Bài tập ôn tập Toán 9 Chương 8 (có đáp án)

Cho hai túi I và II, mỗi túi chưa 3 tấm thẻ được ghi các số 2; 4; 9. Rút ngẫu nhiên từ mỗi túi ra một tấm thẻ và ghép thành số có hai chữ số trên tấm thẻ từ túi I là chữ số hàng chục.

34/50

Cho hai túi I và II, mỗi túi chưa 3 tấm thẻ được ghi các số 2; 4; 9. Rút ngẫu nhiên từ mỗi túi ra một tấm thẻ và ghép thành số có hai chữ số trên tấm thẻ từ túi I là chữ số hàng chục.

Gọi các biến cố: \[A\]: “Số tạo thành chia hết cho 4”;

\[B\]: “Số tạo thành là số nguyên tố”.

Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:

a

Số phần tử không gian mẫu là 9.

ĐúngSai
b

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\]\[\left\{ {24;\,\,44;\,\,92} \right\}\].

ĐúngSai
c

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\] là 2.

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố \[A\] gấp 2 lần xác suất của biến cố \[B\].

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng. Ta có bảng liệt kê các khả năng xảy ra của phép thử trên như sau:

Cho hai túi I và II, mỗi túi chưa 3 tấm thẻ được ghi các số 2; 4; 9. Rút ngẫu nhiên từ mỗi túi ra một tấm thẻ và ghép thành số có hai chữ số trên tấm thẻ từ túi I là chữ số hàng chục.  (ảnh 1)

Do đó, không gian mẫu của phép thử trên có 9 phần tử.

b) Đúng. Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\]: “Số tạo thành chia hết cho 4” là \[\left\{ {24;\,\,44;\,\,92} \right\}.\]

c) Sai. Kết quả thuận lợi của biến cố \[B\]: “Số tạo thành là số nguyên tố” là 29.

Do đó, có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\].

d) Đúng. Xác suất của biến cố \[A\] là: \[\frac{3}{9} = \frac{1}{3}\].

Xác suất của biến cố \[B\] là: \[\frac{1}{9}\].

Do đó, xác suất của biến cố \[A\] gấp 3 lần xác suất của biến cố \[B\].