Bài tập Sử dụng tính chất của lôgarit để biển đổi, rút gọn các biểu thức chứa biến lớp 11 (có lời giải)

Cho hai số thực dương a và b thỏa mãn a^2 + 9b2 ^= 10ab. Xét biểu thức P = log3(a + 3b) – log34. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

20/25

Cho hai số thực dương a và b thỏa mãn a2 + 9b2 = 10ab.

Xét biểu thức P = log3(a + 3b) – log34. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Biến đổi giả thiết đã cho ta được phương trình (a + 3b)2 = 16ab.

ĐúngSai
b

log3(a + 3b) = 4log32 + \(\frac{1}{2}\)(log3a + log3b).

ĐúngSai
c

P = \(\frac{1}{2}\)log3(ab).

ĐúngSai
d

Khi a = 3 và b = 9, giá trị của biểu thức P bằng 2.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Đúng.               d) Sai.

a) Đúng. Ta có: a2 + 9b2 = 10ab. Cộng cả hai vế của phương trình với 6ab, ta được:

a2 + 6ab + 9b2 = 16ab (a + 3b)2 = 16ab.

b) Sai. Theo câu a), ta có: (a + 3b)2 = 16ab. Lấy loogarit cơ số 3 hai vế (với a, b > 0), ta được:

log3(a + 3b)2 = log3(16ab) 2log3(a + 3b) = log324 + log3a + log3b

2log3(a + 3b) = 4log32 + log3a + log3b log3(a + 3b) = 2log32 + \(\frac{1}{2}\)log3a + \(\frac{1}{2}\)log3b

log3(a + 3b) = 2log32 + \(\frac{1}{2}\)(log3a + log3b) 4log32 + \(\frac{1}{2}\)(log3a + log3b).

c) Đúng. Theo câu b) ta có: log3(a + 3b) = 2log32 + \(\frac{1}{2}\)(log3a + log3b)

P = 2log32 + \(\frac{1}{2}\)(log3a + log3b) – log34 = log322 + \(\frac{1}{2}\)(log3a + log3b) – log34

P = log34 + \(\frac{1}{2}\)(log3a + log3b) – log34 = \(\frac{1}{2}\)(log3a + log3b)

P = \(\frac{1}{2}\)log3(ab).

d) Sai. Thay a = 3, b = 9 vào P, ta có: P = \(\frac{1}{2}\)log3(3 9) = \(\frac{1}{2}\)log327 = \(\frac{1}{2}\) 3 = \(\frac{3}{2}\)

Vậy với a = 3, b = 9, P = \(\frac{3}{2}\).