Đề kiểm tra Toán 6 Chương 2 (có đáp án) - Đề 1

Cho hai số a và b . Biết rằng b là số nguyên tố và số a khi phân tích ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột ta được:

7/11

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hai số \(a\) và \(b.\) Biết rằng \(b\) là số nguyên tố và số \(a\) khi phân tích ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột ta được:

a) Đúng.  Từ số đồ cột ta có: \(a = { (ảnh 1)

Tích của hai số \(a\) và \(b\)là một số chẵn. Khi đó:

 

a

\(a = {3^3} \cdot 5 \cdot 7.\)

ĐúngSai
b

\(a\) có bốn ước nguyên tố.

ĐúngSai
c

\(b = 2.\)

ĐúngSai
d

\(a + 4b\) là hợp số.

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng.  Từ số đồ cột ta có: \(a = {3^3} \cdot 5 \cdot 7.\)

b) Sai. Nhận thấy \(a\) có ba ước nguyên tố là \(7;{\rm{ }}\;5\) và 3. Vậy \(a\) có ba ước nguyên tố.

c) Đúng. Vì tích hai số \(a\) và \(b\)là số chẵn. Mà \(a\) là số lẻ nên \(b\) là số chẵn. Mà \(b\) là số nguyên tố nên \(b = 2.\)

d) Sai. Ta có: \(a = {3^3} \cdot 5 \cdot 7 = 945.\) Do đó, \(a + 4b = 945 + 4 \cdot 2 = 953.\)

Vì 953 là số nguyên tố nên \(a + 4b\) là số nguyên tố.