23 bài tập Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng (có lời giải)

Cho hai mă̆t phẳng (P_1):x + 2y - 3z + 5 = 0 và ( P_2): - 4x - 8y + 12z + 3 = 0.

11/23

Cho hai mă̆t phẳng \(\left( {{P_1}} \right):x + 2y - 3z + 5 = 0\) và \(\left( {{P_2}} \right): - 4x - 8y + 12z + 3 = 0\).

a) Chứng minh rằng \(\left( {{P_1}} \right)//\left( {{P_2}} \right)\).

b) Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right),\left( {{P_2}} \right)\).

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Ta có \({\vec n_1} = (1;2; - 3),{\vec n_2} = ( - 4; - 8;12)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của các mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right),\left( {{P_2}} \right)\). Do \({\vec n_2} =  - 4{\vec n_1},3 \ne ( - 4)\). 5 nên \(\left( {{P_1}} \right)//\left( {{P_2}} \right)\).

b) Chọn điểm \({M_0}\left( {\frac{3}{4};0;0} \right) \in \left( {{P_2}} \right)\). Suy ra khoảng cách từ điểm \({M_0}\) đến mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\) bằng:

\(d\left( {{M_0},\left( {{P_1}} \right)} \right) = \frac{{\left| {\frac{3}{4} + 5} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{( - 3)}^2}} }} = \frac{{23\sqrt {14} }}{{56}}.\)

Vậy khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right),\left( {{P_2}} \right)\) bằng \(\frac{{23\sqrt {14} }}{{56}}\).