Cho hai hàm số f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx - 1/2
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Ứng dụng của tích phân.
Lời giải

Trong đó phương trình \(a{x^3} + \left( {b - d} \right){x^2} + \left( {c - e} \right)x - \frac{3}{2} = 0\left( {\rm{*}} \right)\) là phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và \(y = g\left( x \right)\).
Phương trình \(\left( {\rm{*}} \right)\) có nghiệm \( - 3; - 1;1\) nên
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 27a + 9(b - d) - 3(c - e) - \frac{3}{2} = 0}\\{ - a + (b - d) - (c - e) - \frac{3}{2} = 0}\\{a + (b - d) + (c - e) - \frac{3}{2} = 0}\end{array}} \right.\]\[\]\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 27a + 9(b - d) - 3(c - e) = \frac{3}{2}}\\{ - a + (b - d) - (c - e) = \frac{3}{2}}\\{a + (b - d) + (c - e) = \frac{3}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{2}}\\{(b - d) = \frac{3}{2}}\\{(c - e) = - \frac{1}{2}}\end{array}} \right.} \right.\).
Vậy
\( = 2 - \left( { - 2} \right) = 4\).
Cách 2:
Phương trình hoành độ giao điểm của \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) là: \(a\left( {x + 3} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\).
Dựa vào các hệ số tự do suy ra: \( - 3a = - \frac{1}{2} - 1 \Rightarrow a = \frac{1}{2}\).
Từ đó suy ra: \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = \frac{1}{2}\left( {x + 3} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)\).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai hàm số \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) là:
