10 Bài tập Áp dụng công thức cộng, công thức nhân đôi (có lời giải)

Cho hai góc alpha , beta thỏa mãn sin alpha = 5/ 13, ( pi/2 < a< pi)  và cos beta = 3/5 ( 0; beta< pi/2). Tính giá trị của cos(a − b).

3/10

Cho hai góc a, b thỏa mãn \(\sin \alpha = \frac{5}{{13}},\left( {\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi } \right)\)\(cos\beta = \frac{3}{5},\left( {0 < \beta < \frac{\pi }{2}} \right)\). Tính giá trị của cos(ab).

\(\frac{{16}}{{65}}\);

\( - \frac{{18}}{{65}}\);

\(\frac{{18}}{{65}}\);

\( - \frac{{16}}{{65}}\).

Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Có sin2a + cos2a = 1 mà \(\sin \alpha = \frac{5}{{13}}\) nên \(co{s^2}\alpha = \frac{{144}}{{169}}\).

\(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên cosa < 0. Do đó \(cos\alpha = - \frac{{12}}{{13}}\).

Có sin2b + cos2b = 1 mà \(cos\beta = \frac{3}{5}\) nên \({\sin ^2}\beta = \frac{{16}}{{25}}\).

\(0 < \beta < \frac{\pi }{2}\) nên sinb > 0. Do đó \(\sin \beta = \frac{4}{5}\).

Áp dụng công thức cộng lượng giác

cos(ab) = coscosb + sinsinb = \( - \frac{{12}}{{13}} \cdot \frac{3}{5} + \frac{5}{{13}} \cdot \frac{4}{5} = - \frac{{16}}{{65}}\).