Đề kiểm tra Toán 8 Chương 7 (có đáp án) - Đề 2

Cho hai đường thẳng (d1): y = 3x − 1 và (d2): y = −1/3x + 9. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

8/11

Cho hai đường thẳng\(\left( {{d_1}} \right):y = 3x - 1\)\(\left( {{d_2}} \right):y = - \frac{1}{3}x + 9\). Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau: 

a

Hệ số góc của đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\)là 3.

ĐúngSai
b

Hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\)\(\left( {{d_2}} \right)\)cắt nhau tại giao điểm\(A\left( {3;8} \right)\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\) cắt trục tung \(Oy\)tại điểm \(B\left( {0;9} \right)\)và cắt trục hoành \(Ox\)tại điểm\(C\left( {17;\,\,0} \right)\).

ĐúngSai
d

Tọa độ điểm\(H\) là chân đường cao kẻ từ giao điểm \(A\)xuống cạnh \(BC\)của tam giác \(ABC\)\(H\left( {\frac{{27}}{{10}};\,\,\frac{{81}}{{10}}} \right)\).

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.            c) Sai.            d) Đúng.

 Vậy xe dừng lại sau \(6 + 5 = 11\) s kể từ lúc lăn bánh. (ảnh 1)

Ta có đồ thị như hình vẽ trên

a) Đúng. Đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 3x - 1\) có hệ số góc là \({a_1} = 3\).

b) Đúng. Hoành độ giao điểm \(A\) của \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) là nghiệm phương trình:

\(3x - 1 =  - \frac{1}{3}x + 9\)

\(\frac{{10}}{3}x = 10\)

\(x = 3\)

Thay \(x = 3\) vào \(\left( {{d_1}} \right)\) ta được \(y = 3 \cdot 3 - 1 = 8\) suy ra \(A\left( {3;\,\,8} \right)\).

c) Sai. Cho \(x = 0\) vào \(\left( {{d_2}} \right)\) ta được \(y = 9\), suy ra giao điểm của \(\left( {{d_2}} \right)\) với \(Oy\) là \(B\left( {0;\,\,9} \right).\)

Cho \(y = 0\) vào \(\left( {{d_2}} \right)\) ta được \(x = 27\), suy ra giao điểm của \(\left( {{d_2}} \right)\) với \(Ox\) là \(C\left( {27;\,\,0} \right)\).

d) Đúng. Vì \(B \in Oy\) và \(C \in Ox\)  nên \(B\left( {0;\,\,9} \right)\) và \(C\left( {27;\,\,0} \right)\) chính là hai điểm thuộc đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):y =  - \frac{1}{3}x + 9\).

Do đó, cạnh \(BC\) của tam giác \(ABC\) nằm hoàn toàn trên đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\).

Mà \(A \in \left( {{d_2}} \right)\) nên \(A\) trùng với điểm trên đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\).

Chân đường cao \(H\) kẻ từ \(A\) xuống đường thẳng \(BC\) (chính là đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\)) phải trùng với điểm \(A\).

Tọa độ \(H\) chuẩn xác là \(H\left( {3;\,\,8} \right)\).