Cho hai đường thẳng (d1): y = 2x − 6 và (d2): y = −x + 3. Gọi A, B lần lượt là giao điểm của (d1) và (d2) với trục tung Oy và C là giao điểm của (d1) và (d2). Xét tính đúng, sai của các phát
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Thay \(M\left( {0; - 6} \right)\) vào \(\left( {{d_1}} \right): - 6 = 2 \cdot 0 - 6\) tức \( - 6 = - 6\) (luôn đúng).
b) Sai. Thay \(x = 0\) vào \(y = 2x - 6\) ta được \(y = 2 \cdot 0 - 6 = - 6\).
Vì vậy, giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\) với \(Oy\) là \(A\left( {0; - 6} \right)\) cũng chính là điểm \(M\left( {0; - 6} \right)\).
c) Đúng. Ta có phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) là:
\(2x - 6 = - x + 3\)
\[\begin{array}{l}2x + x = 3 + 6\\3x = 9\\x = 3\end{array}\]
Thay \(x = 3\) vào \[\left( {{d_2}} \right)\]: \(y = - 3 + 3 = 0\) thì \(C\left( {3;\,\,0} \right)\).
d) Đúng. Giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\) với \(Oy\) là \(A\left( {0;\,\, - 6} \right)\).
Giao điểm của \(\left( {{d_2}} \right)\) với \(Oy\) là \(B\left( {0;3} \right)\).
Độ dài đáy trên trục tung là \(AB = \left| {{y_B} - {y_A}} \right| = \left| {3 - \left( { - 6} \right)} \right| = 9\).
Đường cao hạ từ \(C\left( {3;\,\,0} \right)\) xuống\(Oy\)là \(h = \left| {{x_C}} \right| = 3\).
Diện tích tam giác \(ABC\):
\(S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot h = \frac{1}{2} \cdot 9 \cdot 3 = \frac{{27}}{2}\) (đvdt).