Cho hai đường thẳng d :y = 4x + m và d' :y = - 3x + 2 - m
a) Đúng. Nhận thấy hệ số góc của hai đường thẳng khác nhau \(\left( {4 \ne - 3} \right)\) nên hai đường thẳng luôn cắt nhau với mọi \(m.\)
b) Đúng. Với \(m = - 4\), ta có: \(\left( d \right):y = 4x - 4\) và \(\left( {d'} \right):y = - 3x + 6\).
Thay \(x = 1,y = 0\) vào đường thẳng \(\left( d \right)\) ta được: \(\left( d \right):0 = 4.1 - 4\) hay \(0 = 0\) (đúng)
Thay \(x = 1,y = 0\) vào đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) ta được: \(0 = - {3.1^2} + 6\) hay \(0 = 3\) (vô lí)
Do đó với \(m = - 4\) thì chỉ đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;0} \right)\).
c) Sai. Với \(m = 4\), ta có: \(\left( d \right):y = 4x + 4;\left( {d'} \right):y = - 3x - 2\).
Xét phương trình hoành độ giao điểm, ta có: \(4x + 4 = - 3x - 2\) suy ra \(x = \frac{{ - 6}}{7}\).
Thay \(x = \frac{{ - 6}}{7}\) vào \(\left( d \right):y = 4x + 4\). Ta được \(y = \frac{4}{7}.\)
Vậy giao điểm của hai đường thẳng khi \(m = 4\) là \(\left( { - \frac{6}{7};\frac{4}{7}} \right).\)
d) Đúng. Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\), ta có:
\(4x + m = - 3x + 2 - m\) hay \(7x = 2 - 2m\), suy ra \(x = \frac{{2 - 2m}}{7}\).
Để \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\) cắt tại một điểm nằm bên phải trục tung thì \(x > 0\) hay \(\frac{{2 - 2m}}{7} > 0\).
Suy ra \(1 - m > 0\) hay \(m < 1.\)