Bài tập Tìm giá trị x để biểu thức đạt giá trị là số nguyên lớp 9 (có lời giải)

Cho hai biểu thức: A = căn bậc hai của x + 2 căn bậc hai của x − 4 và B = căn bậc hai của x − 2 căn bậc hai của x + 4 − 10 căn bậc hai của x − 8 / (16 − x). Khi đó:

13/20

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 4}}\)\[B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 4}} - \frac{{10\sqrt x - 8}}{{16 - x}}\]. Khi đó:

a

Điểu kiện xác định của hai biểu thức A và B đều là x ≥ 0, x ≠ 16.

ĐúngSai
b

Giá trị của biểu thức A khi \(x = 4 - 2\sqrt 3 \) là một số âm.

ĐúngSai
c

Rút gọn được \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}\].

ĐúngSai
d

Có bốn giá trị nguyên của x để \[\frac{A}{B}\] nhận giá trị nguyên.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.        b) Đúng.     c) Đúng.     d) Sai.

a) Đúng.

– Xét biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 4}}\).

Điều kiện xác định của biểu thức \(A\)\(x \ge 0\)\(\sqrt x - 4 \ne 0\) hay \(x \ge 0,\,\,x \ne 16.\)

– Xét biểu thức \[B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 4}} - \frac{{10\sqrt x - 8}}{{16 - x}}\].

Với \(x \ge 0\), ta có:

\[16 - x = \left( {4 + \sqrt x } \right)\left( {4 - \sqrt x } \right) = - \left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)\].

\(x \ge 0\) nên \(\sqrt x \ge 0,\) suy ra \(\sqrt x + 4 > 0.\)

Điều kiện xác định của biểu thức \(B\)\(x \ge 0\)\(\sqrt x - 4 \ne 0\) hay \(x \ge 0,\,\,x \ne 16.\)

Vậy điều kiện xác định của biểu thức \(A\) và biểu thức \(B\) đều\(x \ge 0,\,\,x \ne 16.\)

b) Đúng.

Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 4 - 2\sqrt 3 .\)

\(x = 4 - 2\sqrt 3 = 3 - 2\sqrt 3 + 1\) nên \(x = {\left( {\sqrt 3 - 1} \right)^2}\)\(\sqrt x = \sqrt 3 - 1\).

Thay vào \(A\) ta được

\(A = \frac{{\sqrt 3 - 1 + 2}}{{\sqrt 3 - 1 - 4}} = \frac{{\sqrt 3 + 1}}{{\sqrt 3 - 5}}\)\( = \frac{{\left( {\sqrt 3 + 1} \right)\left( {\sqrt 3 + 5} \right)}}{{\left( {\sqrt 3 - 5} \right)\left( {\sqrt 3 + 5} \right)}} = \frac{{8 + 6\sqrt 3 }}{{ - 22}} = \frac{{ - 4 - 3\sqrt 3 }}{{11}}\).

Vậy khi \(x = 4 - 2\sqrt 3 \) thì \[A = \frac{{ - 4 - 3\sqrt 3 }}{{11}}\].

c) Đúng.

Với \(x \ge 0\,,\,\,x \ne 16\,,\) ta có:

\[B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 4}} - \frac{{10\sqrt x - 8}}{{16 - x}}\]

\[ = \frac{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}} + \frac{{10\sqrt x - 8}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\]

\[ = \frac{{x - 6\sqrt x + 8 + 10\sqrt x - 8}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\]

\[ = \frac{{x + 4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\]\[ = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}\].

d) Sai.

Ta có \(\frac{A}{B} = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 4}}:\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}\)\( = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 4}}.\frac{{\sqrt x - 4}}{{\sqrt x }}\)\( = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x }} = 1 + \frac{2}{{\sqrt x }}\).

Để \[\frac{A}{B}\] nhận giá trị nguyên thì \(\frac{2}{{\sqrt x }}\) nhận giá trị nguyên hay \(\sqrt x \) là ước của 2.

Do đó, \[\sqrt x = 2\] suy ra x = 4 (thỏa mãn) hoặc \[\sqrt x = 1\], suy ra x = 1 (thỏa mãn).

Vậy có 2 giá trị nguyên của của x để \[\frac{A}{B}\] nhận giá trị nguyên.