Cho hai biểu thức A = (căn bậc hai của x + 1) chia (căn bậc hai của x + 3) và B = (x + 5) chia (x − 1) + 1 chia (căn bậc hai của x + 1) − 3 căn bậc hai của x − 1 với x lớn hơn hoặc bằng 0, x
1) Thay \(x = 16\) (tmđk) vào biểu thức \(A\) ta được \(\frac{{\sqrt {16} - 1}}{{\sqrt {16} + 3}} = \frac{3}{7}\)
Vậy giá trị của biểu thức \(A\) tại \(x = 16\) là \(\frac{3}{7}\)
2) \(B = \frac{{x + 5}}{{x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}} - \frac{3}{{\sqrt x - 1}}\)
\(B = \frac{{x + 5 + \sqrt x - 1 - 3\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\(B = \frac{{x + 5 + \sqrt x - 1 - 3\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\(B = \frac{{x - 2\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\(B = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\) (đpcm)
3) \(P = AB\)
\(P = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 3}}.\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\)
\(P = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 3}}\)
Để \(\left| P \right| > P\) thì \(P < 0\)
Do đó \(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 3}} < 0\)
Mà \(\sqrt x \ge 0\) với \(x \ge 0\) nên \(\sqrt x + 3 > 0\)
Vậy \(\sqrt x - 1 < 0\)
\(\sqrt x < 1\)
\(x < 1\)
Kết hợp điều kiện \(x \ge 0,x \ne 1\)
Mà \(x\) là số tự nhiên
Vậy \(x = 0\) là giá trị cần tìm.