Bài tập Giải bất phương trình bậc nhất cơ bản lớp 9 (có lời giải)

Cho hai bất phương trình x^2 + x + 2 ≤ 2 + 3x + x2 (1) và x – 7 < 2 – x (2). Khi đó:

14/20

Cho hai bất phương trình x2 + x + 2 ≤ 2 + 3x + x2 (1) và x – 7 < 2 – x (2). Khi đó:

a

Nghiệm của bất phương trình (1) là x ≤ 0.

ĐúngSai
b

x = 5 thỏa mãn nghiệm của cả hai bất phương trình (1) và (2).

ĐúngSai
c

x = −1 thỏa mãn nghiệm của bất phương trình (2) nhưng không thỏa mãn nghiệm của bất phương trình (1).

ĐúngSai
d

Có tất cả 4 giá trị nguyên thỏa mãn cả hai bất phương trình (1) và (2).

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.             b) Sai.                c) Đúng.        d) Sai.

a) Sai.

Giải (1), ta được: x2 + x + 2 ≤ 2 + 3x + x2

                            x2 + x + 2 – 2 – 3x – x2 ≤ 0

                              −2x ≤ 0

                                   x ≥ 0.

Vậy nghiệm của (1) là x ≥ 0.

b) Sai.

Giải (2) được: x – 7 < 2 – x

                        x – 7 – 2 + x < 0

                        2x – 9 < 0

                        2x < 9

                          x < \(\frac{9}{2}\).

Vậy nghiệm của (2) là \(x < \frac{9}{2}\).

Vì 5 > \(\frac{9}{2}\) nên x = 5 không thỏa mãn nghiệm của bất phương trình (2).

c) Đúng.

Ta có nghiệm của bất phương trình (1) là x ≥ 0 nên x = −1 không thỏa mãn nghiệm của (1).

Nghiệm của (2) là \(x < \frac{9}{2}\) nên x = −1 thỏa mãn nghiệm của (2).

Do đó x = −1 thỏa mãn nghiệm của bất phương trình (2) nhưng không thỏa mãn nghiệm của bất phương trình (1).

d) Sai.

Kết hợp nghiệm của (1) và (2), ta được \(0 \le x < \frac{9}{2}\).

Do đó, các giá trị nguyên thỏa mãn \(0 \le x < \frac{9}{2}\) là: {0; 1; 2; 3; 4}.

Vậy có 5 giá trị nguyên thỏa mãn nghiệm của (1) và (2).