Bài tập Toán 7 chương 1: Luyện tập trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác (Phiếu số 3)

Cho góc xOy. Lấy các điểm A, B theo thứ tự thuộc Ox và Oy

6/10

Cho xOy^. Lấy các điểm A, B theo thứ tự thuộc Ox và Oy sao cho OA = OB. Vẽ AH⊥Oy(H∈Oy), vẽ BK⊥Ox(K∈Ox). Gọi M là giáo điểm của AH và BK. Chứng minh rằng:

a) ΔOAH=ΔOBK từ đó suy ra OH = OK

b) OM là tia phân giác của xOy^

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Xét ΔOAH và ΔOBK có:

O^ là góc chung

OA = OB (gt)

H^=K^=900

Do đó: ΔOAH=ΔOBK (cạnh huyền - góc nhọn)

Suy ra OH = OK (cặp cạnh tương ứng)

b) Xét ΔOHM và ΔOKM có:

OH = OK (cmt)

OM là cạnh chung

H^=K^=900

=> ΔOHM=ΔOKM (cạnh huyền - cạnh góc vuông)

=> HOM^=KOM^ (cặp góc tương ứng)

=> OM là tia phân giác của HOK^ hay xOy^