Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 1 (có lời giải) - Đề 2

Cho góc lượng giác ( Ou , Ov ) có số đo π/ 5 . Hỏi trong các góc 6 π/ 5 , 9 π/ 5 , − 11 π/ 5 , 31 π/ 5 , − 14 π /5 , những góc nào là số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu, tia

19/22

Cho góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\) có số đo \(\frac{\pi }{5}\). Hỏi trong các góc \(\frac{{6\pi }}{5}\), \(\frac{{9\pi }}{5}\), \( - \frac{{11\pi }}{5}\), \(\frac{{31\pi }}{5}\),\( - \frac{{14\pi }}{5}\), những góc nào là số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với góc đã cho.

0/3000 ký tự
Giải thích

\(\frac{{6\pi }}{5} = \pi + \frac{\pi }{5}\)

\[\frac{{9\pi }}{5} = 2\pi - \frac{\pi }{5}\]

\( - \frac{{11\pi }}{5} = - 2\pi - \frac{\pi }{5}\)

\(\frac{{31\pi }}{5} = 6\pi + \frac{\pi }{5}\)

\( - \frac{{14\pi }}{5} = - 3\pi + \frac{\pi }{5}\)

Nhận thấy số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với góc đã cho khi ta quay góc đó chẵn 1 vòng mà 1 vòng có số đo là \(2\pi \)\( \Rightarrow \) những số đo thỏa ycbt là \[\frac{{9\pi }}{5}\], \( - \frac{{11\pi }}{5}\),\(\frac{{31\pi }}{5}\).