Cho giao phối giữa 2 ruồi giấm đều cánh nguyên, mắt đỏ với nhau thu được F1 có kiểu hình Cánh nguyên, mắt đỏ Cánh nguyên, mắt trắng Cánh xẻ, mắt đỏ Cánh xẻ, mắt trắng Cái 30% 7,5% 7,5% 5% Đực
ĐA: SSĐĐ
- Xét riêng tính trạng màu mắt: cả đực và cái đều có tỉ lệ 37,5% mắt đỏ : 12,5% mắt trắng
gene trên NST thường; A (mắt đỏ) trội so với a (mắt trắng).
P: Aa x Aa.
- Xét riêng tính trạng hình dạng cánh
+ Đực: 18,75% cánh nguyên : 31,25% cánh xẻ; Cái: 37,5% cánh nguyên : 12,5% cánh xẻ
Gene trên NST X.
+ Tỉ lệ KH chung ở 2 giới: 56,25% cánh nguyên : 43,75% cánh xẻ (9:7)
tính trạng do 2 cặp gene phân li độc lập quy định, tương tác gián tiếp.
+ Quy ước: (B-D-): cánh nguyên; (B-dd + bbD- + bbdd): cánh xẻ.
+ P: BbXDXd x bbXDY.
- Xét đồng thời: Tỉ lệ cánh nguyên mắt đỏ ở F = 45% là tỉ lệ của hoán vị gene.
- KH cánh nguyên, mắt đỏ (A-B-XD-) = 0,45 (A-B-) = 0,6 (aabb) = 0,1
ruồi cái P cho giao tử ab = 0,2 Kiểu gene dị chéo, hoán vị gene với = 40%.
Kiểu gene của P là: \(\frac{Ab}{aB}\)XDXd × \(\frac{AB}{ab}\)XDY; hoán vị ở cái với tần số 40%.
- a) sai.
- b) sai.
- c) đúng, số loại kiểu gene = 7 x 4 = 28.
- d) đúng, tỉ lệ cần tìm = \(\frac{\frac{AB}{ab}{X}^{D}{X}^{d}}{30\%}\) = \(\frac{2×0,5×0,2×\frac{1}{4}}{0,3}\) =1/6.