Cho đường tròn tâm (O ; R) đường kính PQ. Gọi D là trung điểm của đoạn OQ, từ D kẻ dây AB của đường tròn (O) vuông góc với đường kính PQ. Lấy điểm M bất kì trên cung nhỏ AP, dây MQ cắt dây AB
2) | Hình vẽ đúng hết câu a)
| 0,25 |
a) | Vì \[AB \bot PQ\] tại D nên \(\Delta IPD\)vuông tại D, suy ra ba điểm P, D, I cùng thuộc đường tròn đường kính PI (1) | 0,25 |
Xét đường tròn (O; R) có \(\widehat {PMQ}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn, nên: \[\widehat {PMQ} = 90^\circ \] hay \(\widehat {PMI} = 90^\circ \) | 0,25 | |
Suy ra \(\Delta MIP\) vuông tại M, suy ra ba điểm P, M, I cùng thuộc đường tròn đường kính PI (2) | 0,25 | |
Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm P, M, I, D cùng thuộc đường tròn đường kính PI. | 0,25 | |
b) |
|
|
*Chứng minh: . Từ đó suy ra: QI . QM = QD . QP (1) *Chứng minh: . Từ đó suy ra: QD . QP = QB2 (2) Từ (1) và (2) suy ra: QI . QM = QB2 | 0,25 0,25 0,25 | |
*Tính \(\widehat {APB}\) Xét \(\Delta OAD\) vuông tại D có: \(OD = \frac{1}{2}.OQ = \frac{1}{2}.R\) Ta có: \(\cos \widehat {AOD} = \frac{{OD}}{{OA}} = \frac{1}{2}\) nên \(\widehat {AOD} = 60^\circ .\) Suy ra: \(\widehat {AOB} = 120^\circ \). Từ đó suy ra: \(\widehat {APB} = 60^\circ \). |
0,25
0,25 | |
c) |
Chứng minh: \(\Delta APB\) và \(\Delta AMC\) là các tam giác đều Chứng minh: \(\widehat {MAP} = \widehat {CAB}\) (cùng cộng với \(\widehat {PAC}\) để bằng 60o) *Chứng minh: \(\Delta AMP = \Delta ACB\,(c - g - c)\) Từ đó ta có: MP = BC mà MA = MC. Suy raS = MP + MA = BC + MC = MB Do MB là dây cung nênMB có giá trị lớn nhất khi MB là đường kính của đường tròn (O ; R) |
0,25
0,25 |


