15 câu trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 2. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn có đáp án

Cho đường tròn tâm O bán kính 4 c m và một điểm A cách O là 7 c m . Kẻ đường thẳng A B tiếp xúc với đường tròn ( O ) (điểm B là tiếp điểm). Khi đó độ dài A B là

10/15

Cho đường tròn tâm \[O\] bán kính \[4{\rm{\;cm}}\] và một điểm \[A\] cách \[O\] là \[7{\rm{\;cm}}.\] Kẻ đường thẳng \[AB\] tiếp xúc với đường tròn \(\left( O \right)\) (điểm \[B\] là tiếp điểm). Khi đó độ dài \[AB\] là

\[AB = 3{\rm{\;cm}}.\]

\[AB = \sqrt {65} {\rm{\;cm}}.\]

\[AB = \sqrt {33} {\rm{\;cm}}.\]

\[AB = 33{\rm{\;cm}}.\]

Giải thích

Đáp án đúng là: C

Cho đường tròn tâm  O  bán kính  4 c m  và một điểm  A  cách  O  là  7 c m .  Kẻ đường thẳng  A B  tiếp xúc với đường tròn  ( O )  (điểm  B  là tiếp điểm). Khi đó độ dài  A B  là (ảnh 1)

Vì \[AB\] tiếp xúc với đường tròn \[\left( O \right),\] với \[B\] là tiếp điểm nên \[AB \bot OB\] tại \[B.\]

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[OAB\] vuông tại \[B,\] ta được: \[O{A^2} = O{B^2} + A{B^2}.\]

Suy ra \[A{B^2} = O{A^2} - O{B^2} = {7^2} - {4^2} = 33.\] Do đó \[AB = \sqrt {33} {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vậy ta chọn phương án C.