Cho đường tròn (O; R) và điểm C nằm ngoài đường tròn. Qua C kẻ đường thẳng d vuông góc với OC. Lấy điểm N bất kì trên d. Kẻ tiếp tuyến NA của (O) (A là tiếp điểm).
14 (2,0đ) | 1 (1,0đ) |
1. Do NA là tiếp tuyến của đường tròn tâm O nên \(\widehat {NAO} = 90^\circ \) Suy ra \(\Delta NAO\) vuông tại \[A\], nên \[A\] thuộc đường tròn đường kính \[ON\](1) Do \[NC \bot OC\] vuông góc với nên \(\widehat {NCO} = 90^\circ \) hay \(\Delta NCO\) vuông tại \[C\] nên \[C\] thuộc đường tròn đường kính ON. Vậy 4 điểm A, N, C, O cùng thuộc đường tròn đường kính \[ON\] (2). Từ (1) và (2) suy ra tứ giác ANCO nội tiếp đường tròn. |
0,25 0,25 0,25
0,25 |
2 (1,0đ) | 2. \(NB\)là tiếp tuyến của\((O)\) Xét tam giác \(OAB\) cân tại \(O\) có \(OK\) là đường cao nên đồng thời là phân giác \( \Rightarrow \widehat {BOK} = \widehat {AOK}\) suy ra \(\Delta OBN = \Delta OAN\) (c.g.c) \( \Rightarrow \widehat {OBN} = \widehat {OAN} = 90^\circ \) \( \Rightarrow OB \bot NB\) \( \Rightarrow \) \(NB\) là tiếp tuyến của \((O)\). * Xét \(\Delta OKM\) và \(\Delta OCN\) có \(\widehat {NOC}\) chung và \(\widehat {OKM} = \widehat {OCN} = {90^0}\) Suy ra (g.g) \( \Rightarrow \frac{{OM}}{{ON}} = \frac{{OK}}{{OC}}\) \( \Rightarrow OM.OC = OK.ON\) Xét tam giác \(OAN\) vuông tại \(A\) có \(AK\) là đường cao nên theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có \(OK.ON = O{A^2} = {R^2}\) Vậy \(OM.OC = {R^2}\). 3. Gọi \(I\) là giao điểm của \(DN\) và \(BH\). Ta có \({\rm{BH //AN}}\) (cùng vuông góc với \(AD\) )\( \Rightarrow \frac{{IH}}{{AN}} = \frac{{DH}}{{DA}} \Rightarrow IH.DA = DH.AN\) (1) Do B thuộc đường tròn tâm O đường kính \(AD\) \[ \Rightarrow \widehat {ABD} = {90^0}\] \( \Rightarrow BD \bot AB\) mà \(ON \bot AB(gt)\) \( \Rightarrow BD{\rm{ // }}ON\) \[ \Rightarrow \widehat {HDB} = \widehat {AON}\] (đồng vị) \( \Rightarrow \frac{{HB}}{{AN}} = \frac{{HD}}{{AO}} \Rightarrow HB.AO = HD.AN\)(2) Từ (1) và (2) suy ra \(IH.DA = HB.AO\) mà \(DA = 2.AO\). \( \Rightarrow IH.2 = HB\). Hay I là trung điểm của HB. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
