2 bài tập Đường tròn liên quan đến tiếp tuyến, vuông góc, song song (có lời giải)

Cho đường tròn ( O ) đường kính AB . Dây cung MN vuông góc với AB , ( AM < BM ). Hai đường thẳng BM và NA cắt nhau tại K . Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ K đến đường thẳng

1/2

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB\). Dây cung \(MN\) vuông góc với \(AB\), (\(AM < BM\)). Hai đường thẳng \(BM\) và \(NA\) cắt nhau tại \(K\). Gọi \(H\) là chân đường vuông góc kẻ từ \(K\) đến đường thẳng \(AB\).

a) Chứng minh tứ giác \(AHKM\) nội tiếp trong một đường tròn.

b) Chứng minh rằng \(NB\;.\;HK = AN\;.\;HB\).

c) Chứng minh \(HM\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).

0/3000 ký tự
Giải thích

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đư (ảnh 1)

a) Chứng minh tứ giác \(AHKM\) nội tiếp trong một đường tròn.

+) Tứ giác \(AHKM\) có: \(\widehat {AHM} = 90^\circ \) (vì \(KH \bot AB\)) 

và \(\widehat {AMB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \( \Rightarrow \widehat {AMK} = 90^\circ \) (kề bù với \(\widehat {AMB}\))

Suy ra tứ giác \(AHKM\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AK\).

b) Chứng minh rằng: \(NB\;.\;HK = AN\;.\;HB\).

Xét \(\Delta ANB\) và \(\Delta KHB\) có:

+) \(\widehat {ANB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \( \Rightarrow \widehat {ANB} = \widehat {KHB} = 90^\circ \);

+) Đường kính \(AB \bot MN \Rightarrow A\) là điểm chính giữa  (quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây)  (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau);

Suy ra

\( \Rightarrow \frac{{AN}}{{NB}} = \frac{{KH}}{{HB}}\)

\( \Rightarrow NB\;.\;HK = AN\;.\;HB\).

c) Chứng minh \(HM\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đư (ảnh 2)

+) Ta có \(HM\) giao với đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(M\), ta phải chứng minh \(HM \bot OM\). Thật vậy:

Tứ giác \(AHKM\) nội tiếp \( \Rightarrow \widehat {HMK} = \widehat {HAK}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn );

\(\widehat {HAK} = \widehat {NAB}\) (hai góc đối đỉnh);

\(\widehat {NAB} = \widehat {MAB}\) (\(AB \bot MN \Rightarrow B\) là điểm chính giữa , hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau);

\(\widehat {MAB} = \widehat {OMA}\) (\(\Delta OAM\) cân tại \(O\));

\( \Rightarrow \widehat {HMK} = \widehat {OMA}\left( { = \widehat {HAK} = \widehat {NAB} = \widehat {MAB}} \right) \Rightarrow \) \(\widehat {HMK} + \widehat {HMA} = \widehat {OMA} + \widehat {HMA}\);

Mà \(\widehat {HMK} + \widehat {HMA} = \widehat {AMK} = 90^\circ \) (kề bù với \(\widehat {AMB} = 90^\circ \), góc nội tiếp chắn nửa đường tròn);

\( \Rightarrow \widehat {OMA} + \widehat {HMA} = 90^\circ  \Rightarrow \widehat {HMO} = 90^\circ  \Rightarrow HM \bot OM\) tại \(M \in \left( O \right)\)

\( \Rightarrow HM\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\).