Giải SBT Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 4. Hình quạt tròn và hình vành khuyên có đáp án

Cho đường tròn (O) đường kính AB = 3 cm, góc CAB = 30o (Hình 9). a) Tính độ dài cung BmD. b) Tính diện tích hình quạt tròn OBmD.

2/8

Cho đường tròn (O) đường kính AB = 3 cm, \(\widehat {CAB} = 30^\circ \) (Hình 9).

Cho đường tròn (O) đường kính AB = 3 cm, góc CAB = 30o (Hình 9).   a) Tính độ dài cung BmD. b) Tính diện tích hình quạt tròn OBmD. (ảnh 1)

a) Tính độ dài cung BmD.

b) Tính diện tích hình quạt tròn OBmD.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Xét ∆OAC cân tại O (do OA = OC), suy ra \[\widehat {OCA} = \widehat {OAC} = 30^\circ .\]

Lại có \[\widehat {OCA} + \widehat {OAC} + \widehat {AOC} = 180^\circ \]

Suy ra \[\widehat {AOC} = 180^\circ - \widehat {OCA} - \widehat {OAC} = 180^\circ - 30^\circ - 30^\circ = 120^\circ \]

Do đó \[\widehat {DOB} = \widehat {AOC} = 120^\circ \] (đối đỉnh).

Do AB = 3 cm, suy ra \[AO = OB = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2} \cdot 3 = 1,5\] (cm).

Cung BmD có số đo 120°, bán kính R = 1,5 cm có độ dài là:

lBmD⏜=π⋅1,5⋅120180=π≈3,14  ( cm).

b)Diện tích hình quạt tròn OBmD bán kính R = 1,5 cm là:

\({S_{OBmD}} = \frac{{\pi \cdot 1,{5^2} \cdot 120}}{{360}} = \frac{3}{4}\pi \approx 2,36\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\)