Bài tập Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn lớp 9 (có lời giải)

Cho đường tròn (O; 6 cm). Vẽ đường thẳng d cắt đường tròn (O; 6 cm) tại hai điểm A và B sao cho góc AOB = 120°. Gọi OM là khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d. Khi đó:

20/27

Cho đường tròn (O; 6 cm). Vẽ đường thẳng d cắt đường tròn (O; 6 cm) tại hai điểm A và B sao cho \(\widehat {{\rm{AOB}}} = 120^\circ .\) Gọi OM là khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d. Khi đó: 

a

OM là tia phân giác của góc AOB.

ĐúngSai
b

OM = \(3\sqrt 3 \;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

AB = 6 cm.

ĐúngSai
d

Diên tích tam giác AOB lớn hơn 20 cm2.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Sai.                   d) Sai.

Hướng dẫn giải:  Đáp án: a) Đúng.       (ảnh 1) 

a) Đúng.

Vì OM là khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d nên OM ^ d tại M hay OM ^ AB tại M.

Vì OA = OB nên DAOB cân tại O, suy ra OM là đường cao đồng thời là đường phân giác của tam giác đó.

Suy ra OM là tia phân giác của góc AOB.

b) Sai.

Vì OM là tia phân giác của góc AOB nên \(\widehat {{\rm{AOM}}} = \frac{1}{2}\widehat {{\rm{AOB}}} = 60^\circ .\)

Xét DAMO vuông tại M có: OM = \({\rm{OA}} \cdot \cos \widehat {{\rm{AOM}}} = 6 \cdot \cos 60^\circ = 3\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy OM = 3 cm.

c) Sai.

Xét DAMO vuông tại M có: AM = \({\rm{OA}} \cdot \sin \widehat {{\rm{AOM}}} = 6 \cdot \sin 60^\circ = 3\sqrt 3 \;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

DAOB cân tại O nên OM là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác đó.

Suy ra AB = 2 AM = \(6\sqrt 3 \;\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Vậy AB = \(6\sqrt 3 \;\,{\rm{cm}}\).

d) Sai.

Diện tích tam giác AOB là: \({\rm{S}} = \frac{1}{2}{\rm{OM}} \cdot {\rm{AB}} = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 6\sqrt 3 = 9\sqrt 3 \;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2} < 20\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Vậy diện tích tam giác AOB nhỏ hơn 20 cm2