Cho đường thẳng Δ là tiếp tuyến của đồ thị ( C ) : y = x^3 + 3 x^2 − 6 x + 1 sao cho Δ đi qua điểm M ( 0 ; 1 ) . Điền số thích hợp vào chỗ trống: Khi đó, có ______ đường thẳng Δ thỏa
Đáp án: "2"
Phương pháp giải
- Gọi hoành độ tiếp điểm là x0
- Lập hệ theo x0
- Thay tọa độ của M vào giải x0
- Tìm số tiếp tuyến.
Lời giải
Gọi hoành độ tiếp điểm là \({x_0}\).
Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{y_0} = x_0^3 + 3x_0^2 - 6{x_0} + 1}\\{y'\left( {{x_0}} \right) = 3x_0^2 + 6{x_0} - 6}\end{array}} \right.\).
Phương trình tiếp tuyến \({\rm{\Delta }}\)
\(y = y'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + {y_0}\) hay \(y = \left( {3x_0^2 + 6{x_0} - 6} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + x_0^3 + 3x_0^2 - 6{x_0} + 1\)
Mà \(M\left( {0;1} \right) \in {\rm{\Delta }}\) nên \(\left( {3{x_0}{\;^2} + 6{x_0} - 6} \right)\left( {0 - {x_0}} \right) + {x_0}^3 + 3{x_0}^2 - 6{x_0} + 1 = 1\)
\( \Leftrightarrow - 2{x_0}^3 - 3{x_0}^2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = 0}\\{x = - \frac{3}{2}}\end{array}} \right.\)
Thế \({x_0} = 0,x = - \frac{3}{2}\) vào phương trình tiếp tuyến ta được \({{\rm{\Delta }}_1}:y = - 6x,\,\,{{\rm{\Delta }}_2}:y = - \frac{{33}}{4}x + 1\).