Bài tập Toán 9 Bài 4 (có đáp án): Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau

Cho đường thẳng delta: y = - x + 2 Lập phương trình đường thẳng

2/6

Cho đường thẳng Δ:y=−x+2. Lập phương trình đường thẳng (d) song song với đường thẳng Δ và

❶ Đi qua điểm M(1;−2).

❷ Chắn trên hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng 8.

❸ Khoảng cách từ O đến (d) bằng 92

0/3000 ký tự
Giải thích

Đường thẳng (d) song song với đường thẳng Δ nên có phương trình d:y=−x+b

❶ Vì M(1;−2)∈d nên −2=−1.1+b⇔b=−1

Vậy phương trình đường thẳng d:y=−x−1

❷ Gọi A, B theo thứ tự là giao điểm của (d) với trục tọa độ Ox, Oy, ta được:

  • Với điểm A, x=0⇒y=0+b=b, do đó điểm A có tọa độ 0;b.
  • Với điểm B, y=0⇒0=−x+b⇒x=b, do đó điểm B có tọa độ b;0.

Diện tích ΔAOB được tính bởi công thức:

SΔAOB=12.OA.OB⇔8=12.b.b⇔8=b22⇔b2=16⇔b=±4

Khi đó:

  • Với b = 4, ta được đường thẳng d1:y=−x+4
  • Với b = -4 ta được đường thẳng d2:y=−x−4

Vậy tồn tại hai đường thẳng d1 và d2 thỏa mãn yêu cầu đề bài

❸ Gọi A, B theo thứ tự là giao điểm của (d) với các trục tọa độ Ox, Oy, ta được:

  • Với điểm A, x=0⇒y=0+b=b, do đó điểm A có tọa độ 0;b
  • Với điểm B, y=0⇒0=−x+b⇒x=b, do đó điểm B có tọa độ b;0

Gọi H là hình chiếu vuông góc của O lên đường thẳng (d).

Trong ΔOAB vuông tại O , ta có:

1OH2=1OA2+1OB2⇔OH=OA.OBOA2+OB2⇔92=b.−bb2+−b2=b2⇔b=18⇔b=±18

Khi đó:

  • Với b = 18, ta được đường thẳng d3 :y=−x+18 
  • Với b = -18, ta được đường thẳng d4: y=−x−18

Vậy tồn tại hai đường thẳng d3 và d4 thỏa mãn yêu cầu đề bài.