Cho đường thẳng delta x = 1 + t , y = 2 -t và z = 3 +t và mặt phẳng ( P) : x + 2y + z - 4 =0
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai |
a) Dựa vào phương trình đường thẳng, một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) là \(\vec x = \left( {1;\, - 1;\,1} \right)\).
Ta thấy \(\vec x\), \(\vec u\) cùng phương. Do đó, \(\vec u = \left( { - 1;\,1;\, - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \);
b) Thay tọa độ của điểm \(M\) vào \(x\), \(y\), \(z\) của đường thẳng \(\Delta \), ta thấy:
\(\left\{ \begin{array}{l}0 = 1 + t\\3 = 2 - t\\ - 2 = 3 + t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = - 1\\t = - 1\\t = - 5\end{array} \right.\)
Do vậy,\(M\left( {0;3; - 2} \right)\) không thuộc đường thẳng \(\Delta \);
c) Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ chỉ phương là \(\vec x = \left( {1;\, - 1;\,1} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {1;\,2;\,1} \right)\).
Ta thấy \(\vec x\), \(\vec n\) không cùng phương. Do vậy, đường thẳng \(\Delta \) không vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
d) \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\,\,\,(1)\\y = 2 - t\,\,(2)\\z = 3 + t\,\,(3)\end{array} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + z - 4 = 0\) (4)
Thay (1), (2), (3) vào (4), ta được: \(1 + t + 2(2 - t) + 3 + t - 4 = 0 \Leftrightarrow 0t + 4 = 0\) - phương trình vô nghiệm
Do vây, đường thẳng \(\Delta \) không cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\).