Cho đường thẳng (d): y = –2mx + 2m + 1 và parabol (P): y = x^2. Khi đó:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là:
x2 = –2mx + 2m + 1, suy ra x2 + 2mx – 2m – 1 = 0 (1).
Vậy phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là x2 + 2mx – 2m – 1 = 0.
b) Sai.
Số nghiệm của phương trình (1) là số giao điểm của (d) và (P).
Phương trình (1) có: \(\Delta\)’ = m2 – 1.(– 2m – 1) = m2 + 2m + 1 = (m + 1)2.
Để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại 2 điểm phân biệt thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt. Suy ra \(\Delta\)’ = (m + 1)2 > 0, suy ra m + 1 \(\neq\) 0 nên m \(\neq\) –1 (*).
Vậy đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt khi m \(\neq\) –1.
c) Đúng.
Phương trình (1) có nghiệm là: \({{\rm{x}}_1} = \frac{{ - {\rm{m}} + \sqrt {{{\left( {{\rm{m}} + 1} \right)}^2}} }}{1} = 1;\;\,{{\rm{x}}_2} = \frac{{ - {\rm{m}} - \sqrt {{{\left( {{\rm{m}} + 1} \right)}^2}} }}{1} = - 2{\rm{m}} - 1.\)
Vậy đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại một điểm có hoành độ bằng 1.
d) Đúng.
Để tổng hoành độ các giao điểm của (d) và (P) bằng 6 thì
1 + (–2m – 1) = 6
–2m = 6
m = –3 (thỏa mãn (*)).
Vậy có một giá trị của m để tổng hoành độ các giao điểm của (d) và (P) bằng 6.