Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 1 (có đáp án)

Cho đơn thức A = 1/3 x^2y · (−6)xy^3.

31/50

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho đơn thức \(A = \frac{1}{3}{x^2}y \cdot \left( { - 6} \right)x{y^3}.\)

a

Thu gọn biểu thức \(A\) ta được đơn thức có hệ số là \( - 2.\)

ĐúngSai
b

Phần biến của đơn thức \(A\) sau khi thu gọn là \({x^2}{y^4}.\)

ĐúngSai
c

Bậc của đơn thức \(A\) thu gọn là \(7.\)

ĐúngSai
d

Tại \(x = - 1,\)\(y = 1,\) giá trị của đơn thức \(A\) là một số nguyên dương.

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng. Ta có \(A = \frac{1}{3}{x^2}y \cdot \left( { - 6} \right)x{y^3} = \left[ {\frac{1}{3} \cdot \left( { - 6} \right)} \right] \cdot \left( {{x^2} \cdot x} \right) \cdot \left( {y \cdot {y^3}} \right) =  - 2{x^3}{y^4}.\) Hệ số của đơn thức \(A\) là \( - 2.\)

b) Sai. Theo ý a), phần biến của đơn thức \(A\) là \({x^3}{y^4}.\)

c) Đúng. Theo ý b), phần biến đơn thức \(A\) là \({x^3}{y^4},\) ta tính được bậc của đơn thức \(A\) bằng tổng số mũ của các biến là \(3 + 4 = 7.\)

d) Đúng. Thay \(x =  - 1,\) \(y = 1\) vào biểu thức \(A =  - 2{x^3}{y^4}\) đã thu gọn, ta có:

\(A =  - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^3} \cdot {1^4} =  - 2 \cdot \left( { - 1} \right) \cdot 1 = 2.\) Số \(2\) là số nguyên dương.