Cho đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu. “Sau khi tiến hành Đổi mới Việt Nam đã nhanh chóng tiếp tục bố trí lại lực lượng quốc phòng, điều chỉnh lại thế đứng chân của các đơn vị bộ đội chủ lực, tạ
Nhận định a) | Nhận định b) | Nhận định c) | Nhận định d) |
Đúng | Sai | Sai | Sai |
Lời giải:
Nhận định | Giải thích |
a) Việc điều chỉnh thế đứng chân của các đơn vị bộ đội chủ lực sau khi tiến hành Đổi mới nhằm xây dựng thế phòng thủ hợp lý, vững chắc trên cả nước. | => Đúng. Việc điều chỉnh thế đứng chân của các đơn vị bộ đội chủ lực sau khi tiến hành Đổi mới nhằm bố trí lực lượng quân đội một cách hợp lý, linh hoạt và hiệu quả hơn, phù hợp với yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Điều này giúp xây dựng thế phòng thủ vững chắc trên phạm vi cả nước, gắn với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng và an ninh với phát triển đất nước, chủ động ứng phó với mọi tình huống. |
b) Phương án, kế hoạch phòng thủ chiến lược của Việt Nam sau khi tiến hành Đổi mới được giữ nguyên, không thay đổi dù tình hình thực tiễn có biến động. | => Sai. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin cho thấy: Phương án, kế hoạch phòng thủ chiến lược được xây dựng, bổ sung phù hợp với sự phát triển của tình hình thực tiễn |
c) Sau khi tiến hành Đổi mới, Việt Nam không còn chú trọng đến quốc phòng mà chuyển hoàn toàn sang phát triển kinh tế. | => Sai. Trong quá trình Đổi mới (từ năm 1986), mặc dù Việt Nam chủ trương lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, nhưng vẫn chú trọng củng cố an ninh – quốc phòng. |
d) Sau khi tiến hành Đổi mới, Việt Nam tăng cường mở rộng liên minh quân sự với các nước lớn nhằm củng cố thế trận quốc phòng. | => Sai. Nguyên tắc “4 không” trong chính sách quốc phòng của Việt Nam bao gồm: (1) không tham gia liên minh quân sự; (2) không liên kết với nước này để chống nước kia; (3) không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự hoặc sử dụng lãnh thổ Việt Nam để chống lại nước khác; (4) không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế. |