Đề thi Giữa kì 1 Vật lí 11 có đáp án (Đề 6)

Cho đoạn mạch như hình vẽ:R1= 4Ω , R2= 9Ω , Đèn ghi 6 V- 12 W (bỏ qua điện trở dây nối).Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một hiệu điện thế không đổi 18 V.

23/23

Cho đoạn mạch như hình vẽ:

Cho đoạn mạch như hình vẽ:R1= 4Ω , R2= 9Ω , Đèn ghi 6 V- 12 W (bỏ qua điện trở dây nối).Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một hiệu điện thế không đổi 18 V. (ảnh 1)

R1= 4Ω , R2= 9Ω , Đèn ghi 6 V- 12 W (bỏ qua điện trở dây nối).

Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một hiệu điện thế không đổi 18 V.

a. Tính điện trở của đoạn mạch AB?b. Tính công suất điện trên đoạn mạch AB?c. Giả sử giá trị của điện trở R2có thể thay đổi được. Tìm giá trị của R2để đèn sáng bình thường?

0/3000 ký tự
Giải thích

Tóm tắt:

R1= 4Ω , R2= 9Ω

Udm= 6 V, Pdm= 12 W

U = 18 V

Hỏi:

a. RN= ?

b. PN= ?

c. R2thay đổi, đèn sáng bình thường tìm R2= ?

Lời giải:

Mạch ngoài gồm: R1 nt (R2 // Rđ)

a. Điện trở của đèn là: \({R_d} = \frac{{U_{dm}^2}}{{{P_{dm}}}} = \frac{{{6^2}}}{{12}} = 3\Omega \)

Điện trở của đoạn mạch R2//Rđlà: \({R_{2d}} = \frac{{{R_2}{R_d}}}{{{R_2} + {R_d}}} = \frac{{9.3}}{{9 + 3}} = 2,25\Omega \)

Điện trở của đoạn mạch AB là: RN= R1+ R2d= 4 + 2,25 = 6,25\(\Omega \)

b. Công suất điện trên đoạn mạch AB là \[{P_N} = \frac{{{U^2}}}{{{R_N}}} = \frac{{{{18}^2}}}{{6,25}} = 51,84W\]

c. Cường độ dòng điện định mức của bóng đèn: \({I_{dm}} = \frac{{{P_{dm}}}}{{{U_{dm}}}} = \frac{{12}}{6} = 2A\)

Để đèn sáng bình thường thì:

Iđ = Idm = 2A;

Uđ= Udm= 6V

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch (R2//Rd) là U2d= Uđ= 6V

Hiệu điện thế hai đầu R1là: U1 = U– U2d= 18 – 6 = 12V

Ta có:

\({I_1} = {I_{2d}} \Leftrightarrow \frac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \frac{{{U_{2d}}}}{{{R_{2d}}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{R_{2d}}}} = \frac{{{U_1}}}{{{R_1}.{U_{2d}}}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_d}}} = \frac{{{U_1}}}{{{R_1}.{U_{2d}}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{3} = \frac{{12}}{{4.6}}\)

\( \Leftrightarrow {R_2} = 6\Omega \)

Vậy để đèn sáng bình thường thì R2= 6\(\Omega \)