22 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương IV (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Cho đồ thị các hàm số y = f ( x ) = x + 1 và y = g ( x ) = 0 , 7^x như hình vẽ

16/22

Cho đồ thị các hàm số \(y = f\left( x \right) = x + 1\)\(y = g\left( x \right) = 0,{7^x}\) như hình vẽ

Cho đồ thị các hàm số \(y = f\left( x \right) = x (ảnh 1)

a) \(\int\limits_{ - 1}^0 {f\left( x \right)dx} = \frac{1}{2}\).

b) Thể tích vật thể tròn xoay được sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = - 1,x = 0\) xung quanh trục hoành bằng 9π.

c) Thể tích vật thể tròn xoay được sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = g\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0,x = 2\) quanh trục hoành có giá trị xấp xỉ bằng 7,9 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

d) Khối tròn xoay được sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = - 1;x = 2\) quanh trục hoành có thể tích xấp xỉ bằng 4,4 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

0/3000 ký tự
Giải thích

a) \(\int\limits_{ - 1}^0 {f\left( x \right)dx}  = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {x + 1} \right)dx}  = \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} + x} \right)} \right|_{ - 1}^0 = \frac{1}{2}\).

b) \[{V_1} = \pi \int\limits_{ - 1}^0 {{{\left( {x + 1} \right)}^2}dx}  = \left. {\pi \frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^3}}}{3}} \right|_{ - 1}^0 = \frac{\pi }{3}\].

c) \({V_2} = \pi \int\limits_0^2 {0,{7^{2x}}dx}  = \pi \int\limits_0^2 {0,{{49}^x}dx = \left. {\frac{{\pi 0,{{49}^x}}}{{\ln 0,49}}} \right|} _0^2 \approx 3,3\).

d) \(V = {V_1} + {V_2} \approx 4,4\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.