Bài tập Tìm số vân sáng, vân tối lớp 11 (có lời giải)

Cho điểm M có tọa độ \({x_M} = 7,2{\rm{ mm}}\) và điểm \(N\) có \({x_N} = 13,5{\rm{ mm}}\) trong hệ giao thoa có \(i = 1,5{\rm{ mm}}\):

20/30

Cho điểm M có tọa độ \({x_M} = 7,2{\rm{ mm}}\) và điểm \(N\) có \({x_N} = 13,5{\rm{ mm}}\) trong hệ giao thoa có \(i = 1,5{\rm{ mm}}\):

a

M là một vân sáng và N là một vân tối.

ĐúngSai
b

Nếu tính cả M và N thì trên khoảng/đoạn MN có 5 vân sáng.

ĐúngSai
c

Trên đoạn MN có 4 vân tối.

ĐúngSai
d

Số vân sáng trên khoảng (MN) (không kể M và N) bằng 4.

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng - \({x_M} = 7,2 = 4,8i\) (không nguyên); \({x_N} = 13,5 = 9i\) (vân sáng) \( \Rightarrow \) Ý a nói M sáng N tối là Sai.

Sửa phân tích ý a: \({x_M} = 7,2/1,5 = 4,8\) (không phải vân sáng), \({x_N} = 13,5/1,5 = 9\) (vân sáng bậc 9). Vậy ý a Sai.

b) Đúng - Chặn sáng: \(7,2 \le 1,5k \le 13,5 \Rightarrow 4,8 \le k \le 9 \Rightarrow k \in \{ 5;6;7;8;9\} \Rightarrow 5\) vân sáng.

c) Đúng - Chặn tối: \(7,2 \le (k - 0,5)1,5 \le 13,5 \Rightarrow 5,3 \le k \le 9,5 \Rightarrow k \in \{ 6;7;8;9\} \Rightarrow 4\) vân tối.

d) Đúng - Trên khoảng \((MN)\), \(k\) sáng chạy từ \(5\) đến \(8 \Rightarrow 4\) vân sáng.