Cho Delta OAB vuông tại A, kẻ tia OC là tia phân giác của góc AOB

a) Xét \(\Delta \,OAC\) và \(\Delta \,OHC\) ta có:
\(OA = OH\) (gt)
\(\widehat {AOC} = \widehat {HOC}\) (\(OC\) là tia phân giác của \(\widehat {AOB}\))
\(OC\) chung
Suy ra \(\Delta \,OAC = \Delta \,OHC\) (c.g.c) (đpcm)
b) Vì \(\Delta \,OAC = \Delta \,OHC\) (cmt)
Suy ra \(\widehat {OAC} = \widehat {OHC}\) (2 góc tương ứng)
Mà \(\widehat {OAC} = 90^\circ \) (\(\Delta \,OAB\) vuông tại \(A\))
Suy ra \(\widehat {OHC} = 90^\circ \) suy ra \(CH \bot OB\) (đpcm)
c) Xét \(\Delta \,OAB\) và \(\Delta \,OHM\) ta có:
\(\widehat {OAB} = \widehat {OHM}\,\,\left( { = 90^\circ } \right)\); \(OA = OH\) (gt); \(\widehat {AOB}\) chung
Suy ra \(\Delta \,OAB = \Delta \,OHM\) (g.c.g) suy ra \(OB = OM\) (2 cạnh tương ứng)
Suy ra \(\Delta \,OMB\) cân tại \(O\) (đpcm).
d) Xét \(\Delta \,MAB\) và \(\Delta \,BHM\) ta có:
\(MB\) chung
\(\widehat {AMB} = \widehat {HBM}\) (\(\Delta \,OMB\) cân tại \(O\))
\(AB = HM\) (\(\Delta \,OAB = \Delta \,OHM\))
Suy ra \(\Delta \,MAB = \Delta \,BHM\) (c.g.c) suy ra \(\widehat {ABM} = \widehat {HMB}\)
Mà \(\widehat {KCM} + \widehat {HMB} = 90^\circ ;\,\,\,\widehat {KCB} + \widehat {ABK} = 90^\circ \) suy ra \(\widehat {KCB} = \widehat {KCM}\)
Xét \(\Delta \,CMK\) và \(\Delta \,CBK\) ta có:
\(\widehat {MKC} = \widehat {BKC}\,\,\left( { = 90^\circ } \right)\); \(KC\) chung; \(\widehat {MCK} = \widehat {BCK}\) (cmt)
Suy ra \(\Delta \,CMK = \Delta \,CBK\) (g.c.g)
Suy ra \(KB = KC\) suy ra \(K\) là trung điểm của \(MB\)
Mà \(CK \bot MB\) suy ra \(CK\) là đường trung trực của \(MB\) (1)
Vì \(\Delta \,OMB\) cân tại \(O\) suy ra \(OB = OM\) suy ra \(O\) thuộc đường trung trực của \(MB\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(O \in KC\) hay \(O,K,C\) thẳng hàng (đpcm)