20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 14. Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = AC.\) Gọi \(K\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC.\) Trên tia đối của tia

15/20

Cho \(\Delta ABC\)\(AB = AC.\) Gọi \(K\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC.\) Trên tia đối của tia \(KA,\) lấy điểm \(H\) sao cho \(KH = KA\).

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = AC.\) Gọi \(K\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC.\) Trên tia đối của tia  (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(\Delta AKC = \Delta AKB\).

ĐúngSai
b

\(\Delta AKC = \Delta HKB.\)

ĐúngSai
c

\(\Delta AKB = \Delta HBK\).

ĐúngSai
d

\(BH\parallel AC\).

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng.

Xét \(\Delta AKC\)\(\Delta AKB,\) có:

\(AB = AC\) (gt)

\(BK = KC\)(gt)

\(AK\) chung

Do đó, \(\Delta AKC = \Delta AKB\) (c.c.c)

d) Đúng.

Xét \(\Delta AKC\)\(\Delta HKB\), có:

\(BK = KC\) (gt)

\(AH = HK\) (gt)

\(\widehat {AKC} = \widehat {BKH}\) (đối đỉnh)

Suy ra \(\Delta AKC = \Delta HKB\) (c.g.c)

c) Sai.

\(\Delta AKC = \Delta AKB\) (cmt) nên \(\widehat {ABK} = \widehat {ACK}\) (hai góc tương ứng) và \(\widehat {AKB} = \widehat {AKC} = 90^\circ \) (hai góc tương ứng)

Xét \(\Delta AKB\)\(\Delta HKB\), có:

\(BK\) chung

\(AH = HK\) (gt)

\(\widehat {AKB} = \widehat {BKH} = 90^\circ \)

Do đó, \(\Delta AKB = \Delta HKB\) (c.g.c)

d) Đúng.

\(\Delta AKB = \Delta HKB\) (cmt)

Suy ra \(\widehat {ABK} = \widehat {HBK}\) (hai cạnh tương ứng).

\(\widehat {ABK} = \widehat {ACK}\) nên \(\widehat {HBK} = \widehat {ACK}\).

Mà hai góc ở vị trí so le trong nên \(BH\parallel AC\)