Bài tập Vận dụng các phép toán giới hạn để tìm giới hạn của dãy số dạng chứa căn thức lớp 11 (có lời giải)

Cho dãy số u_n = (căn bậc hai của (an^2 + 1) − n)/n. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

16/25

Cho dãy số un = \(\frac{{\sqrt {a{n^2} + 1} - n}}{n}\). Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

Nếu a = 1 thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 0.

ĐúngSai
b

Nếu a = 4 thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 2.

ĐúngSai
c

Để \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 3 thì a = 16.

ĐúngSai
d

Khi a < 0, dãy số luôn xác định với mọi n nguyên dương.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Sai.                   c) Đúng.               d) Sai.

Chia tử số cho n, ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {a + \frac{1}{{{n^2}}}} - 1} \right)\).

a) Đúng. Khi a = 1, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = \(\sqrt 1 - 1 = 0\).

b) Sai. Khi a = 4, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = \(\sqrt 4 - 1 = 1\) (không phải 2).

c) Đúng. Để \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 3 thì \(\sqrt a - 1\) = 3 \(\sqrt a \) = 4 nên a = 16.

d) Sai. Khi a < 0, biểu thức trong căn an2 + 1 sẽ mang giá trị âm khi n đủ lớn, do đó dãy số không xác định.