Dạng 2: Tìm giới hạn của dãy số dựa vào các định lý và các giới hạn cơ bản có đáp án

Cho dãy số A = (x1^2 + 1/2x1x2)^2 + (1/4x1x2 + x2^2)^2 + 1/2x1^2x2^2+ 3 > 0 được xác định như sau x1 = x2. Đặt x nhỏ hơn bằng 3/2.

76/84

Cho dãy số Cho dãy số A = (x1^2 + 1/2x1x2)^2 + (1/4x1x2 + x2^2)^2 + 1/2x1^2x2^2+ 3 > 0 được xác định như sau x1 = x2. Đặt x nhỏ hơn bằng 3/2. (ảnh 1) được xác định như sau Cho dãy số A = (x1^2 + 1/2x1x2)^2 + (1/4x1x2 + x2^2)^2 + 1/2x1^2x2^2+ 3 > 0 được xác định như sau x1 = x2. Đặt x nhỏ hơn bằng 3/2. (ảnh 2).

Đặt Cho dãy số A = (x1^2 + 1/2x1x2)^2 + (1/4x1x2 + x2^2)^2 + 1/2x1^2x2^2+ 3 > 0 được xác định như sau x1 = x2. Đặt x nhỏ hơn bằng 3/2. (ảnh 3). Tìm Cho dãy số A = (x1^2 + 1/2x1x2)^2 + (1/4x1x2 + x2^2)^2 + 1/2x1^2x2^2+ 3 > 0 được xác định như sau x1 = x2. Đặt x nhỏ hơn bằng 3/2. (ảnh 4).

+∞

-∞

12

1

Giải thích

Chọn C.

Ta có:

Cho dãy số A = (x1^2 + 1/2x1x2)^2 + (1/4x1x2 + x2^2)^2 + 1/2x1^2x2^2+ 3 > 0 được xác định như sau x1 = x2. Đặt x nhỏ hơn bằng 3/2. (ảnh 5)

Suy ra: Cho dãy số A = (x1^2 + 1/2x1x2)^2 + (1/4x1x2 + x2^2)^2 + 1/2x1^2x2^2+ 3 > 0 được xác định như sau x1 = x2. Đặt x nhỏ hơn bằng 3/2. (ảnh 6)

Suy ra: Cho dãy số A = (x1^2 + 1/2x1x2)^2 + (1/4x1x2 + x2^2)^2 + 1/2x1^2x2^2+ 3 > 0 được xác định như sau x1 = x2. Đặt x nhỏ hơn bằng 3/2. (ảnh 7)

Do đó, suy ra: Cho dãy số A = (x1^2 + 1/2x1x2)^2 + (1/4x1x2 + x2^2)^2 + 1/2x1^2x2^2+ 3 > 0 được xác định như sau x1 = x2. Đặt x nhỏ hơn bằng 3/2. (ảnh 8)

Mặt khác, từ Cho dãy số A = (x1^2 + 1/2x1x2)^2 + (1/4x1x2 + x2^2)^2 + 1/2x1^2x2^2+ 3 > 0 được xác định như sau x1 = x2. Đặt x nhỏ hơn bằng 3/2. (ảnh 9) ta suy ra: Cho dãy số A = (x1^2 + 1/2x1x2)^2 + (1/4x1x2 + x2^2)^2 + 1/2x1^2x2^2+ 3 > 0 được xác định như sau x1 = x2. Đặt x nhỏ hơn bằng 3/2. (ảnh 10).

Nên Cho dãy số A = (x1^2 + 1/2x1x2)^2 + (1/4x1x2 + x2^2)^2 + 1/2x1^2x2^2+ 3 > 0 được xác định như sau x1 = x2. Đặt x nhỏ hơn bằng 3/2. (ảnh 11). Vậy Cho dãy số A = (x1^2 + 1/2x1x2)^2 + (1/4x1x2 + x2^2)^2 + 1/2x1^2x2^2+ 3 > 0 được xác định như sau x1 = x2. Đặt x nhỏ hơn bằng 3/2. (ảnh 12).