Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 1 (có đáp án)

Cho đẳng thức M − (2x^2y − 3xy^2 + 1) = x^2y + 5xy^2.

34/50

Cho đẳng thức \(M - \left( {2{x^2}y - 3x{y^2} + 1} \right) = {x^2}y + 5x{y^2}\).

a

Để tìm đa thức \(M\), ta phải thực hiện phép trừ: lấy đa thức hiệu ở vế phải trừ đi đa thức đóng vai trò số trừ ở vế trái.

ĐúngSai
b

\(M = 3{x^2}y + 2x{y^2} + 1\).

ĐúngSai
c

Bậc của \(M\) bằng bậc của đa thức hiệu ban đầu.

ĐúngSai
d

Thay \(x = - 1,y = 1\) vào đa thức \(M\) đã tìm, ta được giá trị của đa thức \(M\) bằng 0.

ĐúngSai
Giải thích

a) Sai. Để tìm số bị trừ \(M\), ta phải lấy Hiệu cộng với Số trừ.

Tức là \(M = \left( {{x^2}y + 5x{y^2}} \right) + \left( {2{x^2}y - 3x{y^2} + 1} \right)\).

b) Đúng. \(M = \left( {{x^2}y + 5x{y^2}} \right) + \left( {2{x^2}y - 3x{y^2} + 1} \right)\)

                    \( = \left( {{x^2}y + 2{x^2}y} \right) + \left( {5x{y^2} - 3x{y^2}} \right) + 1\)

                    \( = 3{x^2}y + 2x{y^2} + 1\).

c) Đúng. Bậc của \(M\) là 3. Bậc của đa thức hiệu \(\left( {{x^2}y + 5x{y^2}} \right)\) cũng là 3. Hai đa thức có bậc bằng nhau.

d) Sai. Thay \(x =  - 1,y = 1\) vào đa thức \(M\), ta được:

\(M = 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} \cdot 1 + 2\left( { - 1} \right) \cdot {1^2} + 1 = 3 - 2 + 1 = 2\).