Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 2 (có đáp án)

Cho đa thức N = x^4 + 4y^4.

40/50

Cho đa thức \(N = {x^4} + 4{y^4}.\)

a

Đa thức \(N\) viết được dưới dạng hiệu hai bình phương bằng cách thêm bớt hạng tử là \({\left( {{x^2} + 2{y^2}} \right)^2} - {\left( {2xy} \right)^2}.\)

ĐúngSai
b

Đa thức \(N\) được phân tích thành nhân tử là \(N = \left( {{x^2} - 2xy + 2{y^2}} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 2{y^2}} \right).\)

ĐúngSai
c

Biểu thức nhân tử thứ nhất \({x^2} - 2xy + 2{y^2}\) luôn nhận giá trị dương với mọi số thực \(x\)\(y.\)

ĐúngSai
d

Với mọi số thực \(x\)\(y\) không đồng thời bằng 0, biểu thức \(N\) luôn nhận giá trị không âm.

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng. Ta thêm và bớt hạng tử \(4{x^2}{y^2}\) để nhóm thành hằng đẳng thức bình phương của một tổng, từ đó thu được biểu thức:

\(N = {x^4} + 4{x^2}{y^2} + 4{y^4} - 4{x^2}{y^2} = {\left( {{x^2} + 2{y^2}} \right)^2} - {\left( {2xy} \right)^2}.\)

b) Đúng. Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương cho kết quả vừa tìm được ở ý a, ta thu được biểu thức tích là

\(N = {\left( {{x^2} + 2{y^2}} \right)^2} - {\left( {2xy} \right)^2} = \left( {{x^2} + 2{y^2} - 2xy} \right)\left( {{x^2} + 2{y^2} + 2xy} \right)\)

                                         \( = \left( {{x^2} - 2xy + 2{y^2}} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 2{y^2}} \right).\)

c) Sai. Ta có \({x^2} - 2xy + 2{y^2} = {\left( {x - y} \right)^2} + {y^2} \ge 0\) với mọi số thực \(x\) và \(y.\)

Do đó \({x^2} - 2xy + 2{y^2}\) luôn nhận giá trị không âm (gồm các giá trị dương và bằng 0) với mọi số thực \(x\) và \(y.\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = y = 0.\)

d) Sai. Tương tự ý c, nhân tử thứ hai cũng biến đổi thành \({x^2} + 2xy + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} + {y^2} \ge 0.\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = y = 0.\)

Khi hai số \(x\) và \(y\) không đồng thời bằng 0 thì \({\left( {x - y} \right)^2} + {y^2} > 0\) và \({\left( {x + y} \right)^2} + {y^2} > 0\).

Vậy khi đó tích của chúng \(N = \left( {{x^2} - 2xy + 2{y^2}} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 2{y^2}} \right)\) luôn là một số dương.