Cho đa thức f(x) có đồ thị của hàm số y = f'(x) như hình vẽ. Tổng tất cả các giá trị nguyên của m thuộc [ - 10;10] để hàm số y = f(x^2 - 2|x| + m) có đúng 9 điểm cực trị bằng bao nhiêu?
Phương pháp giải:
Sử dụng tính chất: hàm \(g(|x|)\) có \(9\) điểm cực trị khi và chỉ khi hàm \(g(x)\) có đúng \(4\) điểm cực trị dương.
Giải chi tiết:
Xét hàm:
\[g(x) = f({x^2} - 2x + m)\quad \Rightarrow \quad y = f({x^2} - 2|x| + m) = g(|x|).\]
Hàm \(g(|x|)\) có đúng \(9\) điểm cực trị khi và chỉ khi hàm \(g(x)\) có đúng \(4\) điểm cực trị dương.
Từ đồ thị \(y = f'(x)\) suy ra:
\[f'(x) = 0 \Leftrightarrow x \in \{ - 2, - 1,1,2\} ,\]trong đó \(x = 2\) là nghiệm bội chẵn.
Ta có:
\[g'(x) = 2(x - 1){\mkern 1mu} f'({x^2} - 2x + m).\]
Suy ra:
\[g'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1,}\\{f'({x^2} - 2x + m) = 0.}\end{array}} \right.\]
Tức là:
\[{x^2} - 2x + m \in \{ - 2, - 1,1\} \]
(loại giá trị \(2\) do là nghiệm bội chẵn).
Do đó ta xét các phương trình:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 2x + m = - 2,}\\{{x^2} - 2x + m = - 1,}\\{{x^2} - 2x + m = 1.}\end{array}} \right.\]
Hay tương đương:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - m = {x^2} - 2x + 2,}\\{ - m = {x^2} - 2x + 1,}\\{ - m = {x^2} - 2x - 1.}\end{array}} \right.{\rm{ }}*\]
Hàm \(g(x)\) có đúng \(4\) điểm cực trị dương khi và chỉ khi hệ \((*)\) có đúng \(3\) nghiệm (kể cả nghiệm bội)
dương khác \(1\).
Điều này xảy ra khi và chỉ khi đường thẳng \(y = - m\) cắt ba parabol
\[({P_1}):y = {x^2} - 2x + 2,\quad ({P_2}):y = {x^2} - 2x + 1,\quad ({P_3}):y = {x^2} - 2x - 1\]trong đúng \(3\) điểm có hoành độ dương.

Từ hình vẽ, suy ra các giá trị nguyên của \(m \in [ - 10;10]\) thỏa mãn là:
\[m \in \{ - 9, - 8, - 7, - 6, - 5, - 4, - 3, - 2, - 1,0,1\} .\]
Tổng các giá trị đó là:
\[ - 9 - 8 - 7 - 6 - 5 - 4 - 3 - 2 - 1 + 0 + 1 = - 54.\]
Vậy tổng các giá trị nguyên của \(m\) là \( - 54\).
