Cho đa thức A(x)=ax^2+bx+c. Biết A(x) nhận −1 làm nghiệm và A(x) chia hết cho đa thức x−1. Chứng minh a và c là hai số đối nhau.
Do nhận làm nghiệm nên ta có \(A\left( { - 1} \right) = 0\)
Do đó \(a.{\left( { - 1} \right)^2} + b.\left( { - 1} \right) + c = 0\), suy ra \(a - b + c = 0\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Ta thực hiện đặt tính chia đa thức \(A\left( x \right)\) cho đa thức \(x - 1\) như sau:

Để \(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(x - 1\) thì \(c + b + a = 0\,\,\,\,\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có \(a - b + c = c + b + a\)
Suy ra \(2b = 0\), nên \(b = 0\).
Thay \(b = 0\) vào \(\left( 1 \right)\) ta được \(a + c = 0\), do đó \(a = - c\).
Vậy \(a\) và \(c\) là hai số đối nhau.
Lưu ý: Với dữ kiện \(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(x - 1\) ta có thể suy ra điều kiện \(\left( 2 \right)\) theo cách sau:
\(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(x - 1\) nên ta có:
\(A\left( x \right) = \left( {x - 1} \right).Q\left( x \right)\) với \(Q\left( x \right)\) là thương của phép chia đa thức \(A\left( x \right)\) cho đa thức \(x - 1\).
Khi đó \(A\left( 1 \right) = \left( {1 - 1} \right).Q\left( 1 \right) = 0\) hay \(A\left( 1 \right) = 0\).
Suy ra \(a + b + c = 0\) \(\left( 2 \right)\).