20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 2. Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Cho đa thức A ( x ) = 5 x^5 − x^3 + 4 x^2 − 5 x^5 + 1 − 3 x .

12/20

Cho đa thức \(A\left( x \right) = 5{x^5} - {x^3} + 4{x^2} - 5{x^5} + 1 - 3x\).

a

Thu gọn đa thức được \(A\left( x \right) = - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\).

ĐúngSai
b

Đa thức có bậc là 5.

ĐúngSai
c

Hệ số tự do của \(A\left( x \right)\) bằng 1.

ĐúngSai
d

Giá trị của \(A\left( x \right)\) tại \(x = - 1\) là 7.

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng.

Ta có: \(A\left( x \right) = 5{x^5} - {x^3} + 4{x^2} - 5{x^5} + 1 - 3x\)

\( = \left( {5{x^5} - 5{x^5}} \right) - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\)

\( = - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\).

Do đó, ý a) là đúng.

b) Sai.

Thu gọn được \(A\left( x \right) = - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\) nên đa thức có bậc là 3.

Do đó, ý b) là sai.

c) Đúng.

Có \(A\left( x \right) = - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\) nên hệ số tự do của đa thức là 1.

Do đó, ý c) là đúng.

d) Sai.

Thay \(x = - 1\) vào \(A\left( x \right) = - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\) được:

\(A\left( { - 1} \right) = - {\left( { - 1} \right)^3} + 4 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - 3 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 = 9\).

Do đó, ý d) là sai.