Cho đa thức A = (x – 1)^3 + 1 và đa thức B = –x(x – 1)^2 + x. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Sai. b) Sai.c) Đúng. d) Sai.
a)Sai.Ta có: C = (x – 1)3 + 13 = (x – 1 + 1)[(x – 1)2 – (x – 1) + 1]
= x(x2 – 2x + 1 – x + 1 + 1)
= x(x2 – 3x + 3).
b)Sai.Ta có: B = –x(x – 1)2 + x = –x[(x – 1)2 – 1]
= –x(x – 1 – 1)(x – 1 + 1) = –x2(x – 2).
c)Đúng.Ta có:A+ B = x(x2 – 3x + 3) – x2(x – 2)
= x[x2 – 3x + 3 – x(x – 2)] = x(–x + 3).
d)Sai.Để A + B = 4 thì x(–x + 3) = 4
Ta có Ư(4) = {±1; ±2; ±4}. Vì x là số nguyên nên ta có các trường hợp sau:
TH1: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\ - x + 3 = 4\end{array} \right.\]hay \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\](vô lí)
TH2: \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\ - x + 3 = - 4\end{array} \right.\]hay \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 7\end{array} \right.\] (vô lí)
TH3: \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\ - x + 3 = - 2\end{array} \right.\]hay \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 5\end{array} \right.\](vô lí)
TH4: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\ - x + 3 = 2\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\x = 1\end{array} \right.\](vô lí)
TH5: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\ - x + 3 = 1\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\x = 2\end{array} \right.\](vô lí)
TH6: \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 4\\ - x + 3 = - 1\end{array} \right.\]hay \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 4\\x = 4\end{array} \right.\] (vô lí)
Vậy không có giá trị x thỏa mãn A + B = 4.