Cho cấp số cộng (un) có u3 = 6 và u10 = 34.
1. a) Ta có công thức xác định số hạng tổng quát của cấp số cộng (un) là:
un = u1 + (n - 1).d
u3 = u1 + 2d = 6 (*)
u10 = u1 + 9d = 34 (**)
Từ (*) và (**) ta có hệ phương trình:
.u1+2d=6 u1+9d=34⇔7d=28 u1+2d=6⇔d=4 u1=6−2d=6−2.4⇔d=4 u1=−2
b) Áp dụng công thức tính tổng cấp số cộngSn=n2u1+n−1d2 .
Nên ta có S = u1 + u2 + ... + u10 = S10
S10=10 . [2.−2+9.4]2=160.
2. Gọi cấp số cộng (un) là: un = u1 + (n - 1).d
Cấp số nhân (vn) có công thức số hạng tổng quát là vn = v1.qn - 1
Ba số v1, v4 và v7 lần lượt là các số hạng thứ nhất, thứ hai và thứ mười của cấp số cộng (un) nên ta có hệ phương trình:
v1=u1 v4=u2 v7=u10⇔v1=u1 v1.q3=u1+d v1.q6=u1+9d⇔v1=u1 v1.q3−1=d v1.q6−1=9d
Þ v1.(q6 - 1) - 9v1.(q3 - 1) = 0
Û v1.(q3 - 1)(q3 + 1 - 9) = 0
Û v1.(q3 - 1)(q3 - 8) = 0 (***)
Vì d ¹ 0 nên v1.(q3 - 1) ¹ 0
Vậy (***) thỏa mãn khi q3 - 8 = 0 suy ra q = 2.