Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai trong chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất lớp 10 (có lời giải)

Cho các số thực dương x, y, z. Ta chứng minh được xyz + 2(x2 + y2 + z2) + 8 ≥ 5(x + y + z). Dấu bằng xảy ra khi

3/10

Cho các số thực dương x, y, z. Ta chứng minh được xyz + 2(x2 + y2 + z2) + 8 ≥ 5(x + y + z). Dấu bằng xảy ra khi

x = y = z = 2;

x = y = z = 1;

x = y = 1; z = 2;

x = 1; y = z = 2.

Giải thích

Đáp án đúng là: B

Trong ba số x, y, z luôn tồn tại hai số cùng không nhỏ hơn 1 hoặc cùng không lớn hơn 1. Ta giả sử hai số đó là x và y. Khi đó ta có:

(x – 1)(y – 1) ≥ 0 ⇔ xy ≥ x + y – 1

Suy ra xyz ≥ xz + yz – z.

Do đó xyz + 2(x2 + y2 + z2) + 8 ≥ xz + yz – z + 2(x2 + y2 + z2) + 8

Nên ta chứng minh:

xyz + 2(x2 + y2 + z2) + 8 ≥ 5(x + y + z)

⇔ xz + yz – z + 2(x2 + y2 + z2) + 8 – 5(x + y) – 5z ≥ 0

⇔ f(z) = 2z2 + (x + y – 6)z + 2(x2 + y2) – 5(x + y) + 8 ≥ 0.

Tam thức f(z) có a = 2 > 0 và

Δz = (x + y – 6)2 – 4.2.[ 2(x2 + y2) – 5(x + y) + 8]

= x2 + y2 + 36 + 2xy – 12x – 12y – 8(2x2 + 2y2 – 5x – 5y + 8)

= –15x2 – 15y2 + 2xy + 28x + 28y – 28

= –15x2 + 2(y + 14)x – 15y2 + 28y – 28

Coi Δz là tam thức bậc hai ẩn x, có a = –15 < 0 và

Δx’ = (y + 14)2 – (–15).(–15y2 + 28y – 28)

= y2 + 28y + 196 – 225y2 + 420y – 420

= –224y2 + 448y – 224

= –224(y – 1)2 ≤ 0 với mọi y ∈ ℝ.

Nên Δz ≤ 0 với mọi x, y ∈ ℝ.

Vậy f(z) ≥ 0 với mọi x, y, z ∈ ℝ.

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x = y = z = 1.