20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 2. Tập hợp R các số thực(Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Cho các số thập phân sau:

15/20

Cho các số thập phân sau: \(0,48;\,\, - 0,375;\,\, - 0,0065;\,\,18,92;\,\,0,\left( {33} \right);\,\, - 2,\left( {12} \right)\). Trong đó:

a

Có hai số là số thập phân hữu hạn.

ĐúngSai
b

Số thập phân \( - 0,0065\) viết dưới dạng phân số tối giản được \( - \frac{{65}}{{1\,\,000}}\).

ĐúngSai
c

Số thập phân \(0,\left( {33} \right)\) viết dưới dạng phân số được \(\frac{1}{3}\).

ĐúngSai
d

Các số thập phân trên viết dưới dạng phân số tối giản lần lượt là

\(\frac{{12}}{{25}};\,\, - \frac{3}{8};\,\,\, - \frac{{13}}{{2\,\,000}};\,\,\frac{{473}}{{25}};\,\,\frac{1}{3};\,\, - \frac{{70}}{{33}}\).

ĐúngSai
Giải thích

a) Sai.

Trong các số trên, số thập phân hữu hạn là: \(0,48;\,\, - 0,375;\,\, - 0,0065;\,\,18,92\).

Do đó, có 4 số thập phân hữu hạn.

b) Sai.

Có \( - 0,0065 =  - \frac{{65}}{{10\,\,000}} =  - \frac{{13}}{{2\,000}}\).

Do đó, số thập phân \( - 0,0065\) viết dưới dạng phân số tối giản được \( - \frac{{13}}{{2\,000}}\).

c) Đúng.

Ta có: \(0,\left( {33} \right) = \frac{{33}}{{99}} = \frac{1}{3}\).

Số thập phân \(0,\left( {33} \right)\) viết dưới dạng phân số được \(\frac{1}{3}\).

d) Đúng.

Ta có: \(0,48 = \frac{{12}}{{25}};\,\,\, - 0\,,375 =  - \frac{3}{8};\,\, - 0,0065 = \, - \frac{{13}}{{2\,\,000}};\,18,92 = \,\frac{{473}}{{25}};\,\,0,\left( {33} \right) = \frac{1}{3};\,\, - 2,\left( {12} \right) =  - \frac{{70}}{{33}}\).

Do đó, các số thập phân trên viết dưới dạng phân số tối giản lần lượt là

         \(\frac{{12}}{{25}};\,\, - \frac{3}{8};\,\,\, - \frac{{13}}{{2\,\,000}};\,\,\frac{{473}}{{25}};\,\,\frac{1}{3};\,\, - \frac{{70}}{{33}}\).