Bài tập Tìm căn bậc hai của một số lớp 9 (có lời giải)

Cho các số sau: căn bậc hai của 9, căn bậc hai của 4/49, trừ căn bậc hai của (-8)^2, (- căn bậc hai của 3 / 4)^2.

14/22

Cho các số sau: \(\sqrt 9 ;\,\,\sqrt {\frac{4}{{49}}} ;\,\, - \sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} ;\,\,\,\,{\left( { - \sqrt {\frac{3}{4}} } \right)^2}\). Trong đó:

a

\( - \sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} = - \left( { - 8} \right) = 8\).

ĐúngSai
b

Giá trị của \(\sqrt {\frac{4}{{49}}} \) bằng \(\frac{2}{7}\).

ĐúngSai
c

\(\,{\left( { - \sqrt {\frac{3}{4}} } \right)^2} = \frac{3}{4}\).

ĐúngSai
d

Giá trị của biểu thức \(A = \sqrt 9 + \sqrt {\frac{4}{{49}}} + \left( { - \sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} } \right) + {\left( { - \sqrt {\frac{3}{4}} } \right)^2}\) bằng \(\frac{{337}}{{28}}\).

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.                  b) Đúng.                c) Đúng.            d) Sai.

a) Sai.

Ta có: \( - \sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} = - \sqrt {64} = - 8\).

b) Đúng.

\(\sqrt {\frac{4}{{49}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{2}{7}} \right)}^2}} = \frac{2}{7}\).

Vậy giá trị của \(\sqrt {\frac{4}{{49}}} \) bằng \(\frac{2}{7}\).

c) Đúng.

Nhận thấy căn bậc hai của \(\frac{3}{4}\)\(\sqrt {\frac{3}{4}} \)\( - \sqrt {\frac{3}{4}} \).

Do đó, \(\,{\left( { - \sqrt {\frac{3}{4}} } \right)^2} = {\left( {\sqrt {\frac{3}{4}} } \right)^2} = \frac{3}{4}\).

d) Sai.

Ta có: \(A = \sqrt 9 + \sqrt {\frac{4}{{49}}} + \left( { - \sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} } \right) + {\left( { - \sqrt {\frac{3}{4}} } \right)^2}\)

              \( = 3 + \frac{2}{7} - 8 + \frac{3}{4}\)

              \( = \frac{2}{7} + \frac{3}{4} - 5\)

              \( = \frac{8}{{28}} + \frac{{21}}{{28}} - \frac{{140}}{{28}}\)

              \( = - \frac{{111}}{{28}}\).

Vậy \(A = \sqrt 9 + \sqrt {\frac{4}{{49}}} + \left( { - \sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} } \right) + {\left( { - \sqrt {\frac{3}{4}} } \right)^2}\) có giá trị bằng \( - \frac{{111}}{{28}}.\)