Cho các số sau: căn bậc hai của 9, căn bậc hai của 4/49, trừ căn bậc hai của (-8)^2, (- căn bậc hai của 3 / 4)^2.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
Ta có: \( - \sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} = - \sqrt {64} = - 8\).
b) Đúng.
Có \(\sqrt {\frac{4}{{49}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{2}{7}} \right)}^2}} = \frac{2}{7}\).
Vậy giá trị của \(\sqrt {\frac{4}{{49}}} \) bằng \(\frac{2}{7}\).
c) Đúng.
Nhận thấy căn bậc hai của \(\frac{3}{4}\) là \(\sqrt {\frac{3}{4}} \) và \( - \sqrt {\frac{3}{4}} \).
Do đó, \(\,{\left( { - \sqrt {\frac{3}{4}} } \right)^2} = {\left( {\sqrt {\frac{3}{4}} } \right)^2} = \frac{3}{4}\).
d) Sai.
Ta có: \(A = \sqrt 9 + \sqrt {\frac{4}{{49}}} + \left( { - \sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} } \right) + {\left( { - \sqrt {\frac{3}{4}} } \right)^2}\)
\( = 3 + \frac{2}{7} - 8 + \frac{3}{4}\)
\( = \frac{2}{7} + \frac{3}{4} - 5\)
\( = \frac{8}{{28}} + \frac{{21}}{{28}} - \frac{{140}}{{28}}\)
\( = - \frac{{111}}{{28}}\).
Vậy \(A = \sqrt 9 + \sqrt {\frac{4}{{49}}} + \left( { - \sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} } \right) + {\left( { - \sqrt {\frac{3}{4}} } \right)^2}\) có giá trị bằng \( - \frac{{111}}{{28}}.\)