Bài tập Tìm căn bậc hai của một số lớp 9 (có lời giải)

Cho các số sau: 2,56; 81/16; -2,25; -100/-4. Trong đó:

16/22

Cho các số sau: \(2,56;\,\,\frac{{81}}{{16}};\,\, - 2,25;\,\,\frac{{ - 100}}{{ - 4}}\). Trong đó:

a

Có duy nhất một số không có căn bậc hai.

ĐúngSai
b

Căn bậc hai số học của \(\frac{{81}}{{16}}\) là 2,25.

ĐúngSai
c

1,6 và −1,6 là căn bậc hai của 2,56.

ĐúngSai
d

Giá trị của biểu thức \(A = 2,56 + \frac{{81}}{{16}} - \left( {\frac{{ - 100}}{{ - 4}}} \right) - \left( { - 2,25} \right)\) là một số có căn bậc hai.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.     b) Đúng.            c) Đúng.            d) Sai.

a) Đúng.

Trong các số đã cho, có −2,25 là số duy nhất không có căn bậc hai vì −2,25 < 0.

b) Đúng.

Ta có: \(\frac{{81}}{{16}} = {\left( {\frac{9}{4}} \right)^2} = {2,25^2}\).

Do đó, căn bậc hai số học của \(\frac{{81}}{{16}}\) là 2,25.

c) Đúng.

Ta có: 2,56 = 1,62.

Do đó, căn bậc hai của 2,56 là \(\sqrt {2,56} \)\( - \sqrt {2,56} \).

Vậy căn bậc hai của 2,56 là 1,6 và −1,6.

d) Sai.

Ta có: \(A = 2,56 + \frac{{81}}{{16}} - \left( {\frac{{ - 100}}{{ - 4}}} \right) - \left( { - 2,25} \right) = \frac{{ - 6\,\,051}}{{400}} < 0\).

Do đó, A không có căn bậc hai.