Bài tập Tìm căn bậc hai của một số lớp 9 (có lời giải)

Cho các số sau: 1,44; -36/49; 0; -25/-16. Trong đó:

17/22

Cho các số sau: \(1,44;\,\, - \frac{{36}}{{49}};\,\,0;\,\,\frac{{ - 25}}{{ - 16}}\). Trong đó:

a

Có đúng hai số không có căn bậc hai.

ĐúngSai
b

−1,2 không là căn bậc hai của 1,44.

ĐúngSai
c

Giá trị của biểu thức \(B = \,\left( {\frac{{ - 25}}{{ - 16}}} \right) - 1,44\) có căn bậc hai là một số hữu tỉ.

ĐúngSai
d

Giá trị của biểu thức \(A = 1,44 - \frac{{36}}{{49}} + 0 - \,\,\left( {\frac{{ - 25}}{{ - 16}}} \right)\) là một số có căn bậc hai.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.          b) Sai.              c) Đúng.            d) Sai.

a) Sai.

Trong các số trên, chỉ có: \( - \frac{{36}}{{49}}\) là số không có căn bậc hai do \( - \frac{{36}}{{49}} < 0.\)

b) Sai.

Ta có: 1,44 có căn bậc hai là \(\sqrt {1,44} \)\( - \sqrt {1,44} \).

Hay 1,44 có căn bậc hai là 1,2 và −1,2.

c) Đúng.

Ta có: \(B = \,\left( {\frac{{ - 25}}{{ - 16}}} \right) - 1,44 = \frac{{49}}{{400}}\).

\(\sqrt {\frac{{49}}{{400}}} = \frac{7}{{20}}\)nên giá trị của biểu thức \(B = \,\left( {\frac{{ - 25}}{{ - 16}}} \right) - 1,44\) có căn bậc hai là một số hữu tỉ.

d) Sai.

Ta có: \(A = 1,44 - \frac{{36}}{{49}} + 0 - \,\,\left( {\frac{{ - 25}}{{ - 16}}} \right) = 1,44 - \frac{{1\,801}}{{784}} = - 0,857....\)

Do đó, giá trị của biểu thức \(A = 1,44 - \frac{{36}}{{49}} + 0 - \,\,\left( {\frac{{ - 25}}{{ - 16}}} \right)\) là một số không có căn bậc hai.