Bài tập Tìm căn bậc ba của một số lớp 9 (có lời giải)

Cho các số: căn bậc ba của 27; căn bậc ba của 1/125; căn bậc ba của 512; căn bậc ba của −125; căn bậc ba của 8 − 1. Trong đó:

14/22

Cho các số sau: \(\sqrt[3]{{27}};\,\,\sqrt[3]{{\frac{1}{{125}}}};\,\,\sqrt[3]{{512}};\,\,\sqrt[3]{{ - 125}};\,\,\sqrt[3]{8} - 1\). Trong đó:

a

\(\sqrt[3]{{512}} = 8\).

ĐúngSai
b

\(\sqrt[3]{{\frac{1}{{125}}}} = 0,5\).

ĐúngSai
c

Có một số có giá trị âm.

ĐúngSai
d

Các số trên đều có giá trị là số hữu tỉ.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.              b) Sai.                    c) Đúng.             d) Đúng.

a) Đúng.

Ta có: \(\sqrt[3]{{512}} = \sqrt[3]{{{8^3}}} = 8\).

b) Sai.

Ta có: \(\sqrt[3]{{\frac{1}{{125}}}} = \sqrt[3]{{{{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^3}}} = \frac{1}{5} = 0,2\).

c) Đúng.

Ta có: \(\sqrt[3]{{27}} = \sqrt[3]{{{3^3}}} = 3\); \(\sqrt[3]{{ - 125}} = \sqrt[3]{{{{\left( { - 5} \right)}^3}}} = - 5\); \(\sqrt[3]{8} - 1 = \sqrt[3]{{{2^3}}} - 1 = 1\).

Do đó, có một số mang giá trị âm.

d) Đúng.

Các số trên đều có giá trị là số hữu tỉ.