Cho các phương trình sau. Xét tính đúng sai của các mệnh đề:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Điều kiện: x > 0.
log3x = 4 ⇒ x = 34 = 81 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình có một nghiệm duy nhất x = 81.
b) Đúng. Điều kiện: 2x – 2 > 0 ⇒ x > 1.
Vậy phương trình có điều kiện nghiệm là x > 1.
c) Đúng. Điều kiện: x2 + 5x + 10 > 0 (*)
Ta có: log4(x2 + 5x + 10) = 2
⇔ x2 + 5x + 10 = 42 ⇔ x2 + 5x – 6 = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 6\end{array} \right.\).
Thay lần lượt hai giá trị này vào (*), ta được:
\(\left[ \begin{array}{l}{1^2} + 5 \cdot 1 + 10 = 16 > 0\\{( - 6)^2} + 5 \cdot ( - 6) + 10 = 16 > 0\end{array} \right.\)(thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {–6; 1}.
⇒ Tổng các nghiệm của phương trình bằng: (–6) + 1 = –5.
d) Sai. 3 ⋅ e2x+4 = 4 ⇔ e2x+4 = \(\frac{4}{3}\)
Lấy ln cả hai vế, ta được: 2x + 4 = ln\(\left( {\frac{4}{3}} \right)\) ⇔ 2x = ln\(\left( {\frac{4}{3}} \right)\) – 4 ⇔ x = \(\frac{1}{2}\ln \left( {\frac{4}{3}} \right)\) – 2.
Vậy phương trình có một nghiệm là x = \(\frac{1}{2}\ln \left( {\frac{4}{3}} \right)\) – 2.