20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 5. Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Cho các phân số 3 /40 ; 6/ − 11 ; 13/ 3 ; 21 /9 ; 199 /90 . Trong đó:

14/20

Cho các phân số \(\frac{3}{{40}};\,\,\frac{6}{{ - 11}};\,\,\frac{{13}}{3};\,\,\frac{{21}}{9};\,\,\frac{{199}}{{90}}\). Trong đó:

a

Tất cả các phân số trên đều tối giản

ĐúngSai
b

Chỉ có một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

ĐúngSai
c

\(\frac{{199}}{{90}}\) là phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn và có chu kì là 1.

ĐúngSai
d

Các phân số trên viết dưới dạng số thập phân lần lượt được \(0,075;\,\, - 0,\left( {54} \right);\,\,4,\left( 3 \right);\,\,2,\left( {33} \right);\,\,2,1\left( 1 \right)\).

ĐúngSai
Giải thích

a) Sai.

Nhận thấy \(\,\frac{{21}}{9} = \frac{7}{3}\) nên ý a) sai do phân số \(\,\frac{{21}}{9}\) chưa tối giản.

b) Đúng.

Nhận thấy, trong các phân số đã cho, chỉ có phân số \(\frac{3}{{40}}\) viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

c) Đúng.

Ta có: \(\frac{{199}}{{90}} = 2,21111.... = 2,2\left( 1 \right)\).

Do đó, \(\frac{{199}}{{90}}\) là phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn và có chu kì là 1.

d) Đúng.

Ta có: \(\frac{3}{{40}} = 0,075;\,\,\frac{6}{{ - 11}} = - 0,\left( {54} \right);\,\,\frac{{13}}{3} = 4,\left( 3 \right);\,\,\frac{{21}}{9} = 2,\left( 3 \right);\,\,\frac{{199}}{{90}} = 2,2\left( 1 \right)\).

Do đó, các phân số trên viết dưới dạng số thập phân lần lượt được

          \(0,075;\,\, - 0,\left( {54} \right);\,\,4,\left( 3 \right);\,\,2,\left( {33} \right);\,\,2,1\left( 1 \right)\).