Bài tập lí thuyết lớp 11 (có lời giải)

Cho các hệ thức độc lập với thời gian giữa các đại lượng x, v, a

26/40

Cho các hệ thức độc lập với thời gian giữa các đại lượng x, v, a

a

\[\frac{x}{{{A^2}}} + \frac{v}{{{{(\omega A)}^2}}} = 1\]

ĐúngSai
b

\[{\left( {\frac{v}{{\omega A}}} \right)^2} + {\left( {\frac{a}{{{\omega ^2}A}}} \right)^2} = 1\]

ĐúngSai
c

\[{v^2} = {\omega ^2}\left( {{A^2} - {x^2}} \right)\]

ĐúngSai
d

\(a = {\omega ^2}x\)

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng. Do x và \(v\) vuông pha nên \({\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{{v_{\max }}}}} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow {\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{\omega A}}} \right)^2} = 1\).

b) Đúng. Do \(v\) và \(a\) vuông pha nên \({\left( {\frac{v}{{{v_{\max }}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{a}{{{a_{\max }}}}} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow {\left( {\frac{v}{{\omega A}}} \right)^2} + {\left( {\frac{a}{{{\omega ^2}A}}} \right)^2} = 1\).

c) Đúng. Từ hệ thức \(\frac{{{x^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}{A^2}}} = 1 \Rightarrow {v^2} = {\omega ^2}({A^2} - {x^2})\).

d) Sai. Mối quan hệ đúng giữa \(a\) và \(x\) là \(a = - {\omega ^2}x\). Còn \(a\) và \(v\) vuông pha nhau theo phương trình ở ý b.